Đề cương Kiểm tra Giữa Học Kì 1 Vật lý 10 THPT Phan Bội Châu

Web Publisher User

Bài 1. KHÁI QUÁT MÔN VẬT LÝ

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: (Biết) Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm

A. Vật chất và năng lượng

B. Các chuyên động cơ học và năng lượng

C. Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.

D. Các hiện tượng tự nhiên

Câu 2: (Biết) Mục tiêu của môn Vật lí là:

A khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.

B. khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng.

C. khảo sát sự tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.

D. khám phá ra quy luật vận động cũng như tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô

Câu 3: ( Hiểu) Các hiện tượng vật lí nào sau đây không liên quan đến phương pháp thực nghiệm?

A. Tính toán quỹ đạo chuyển động của Thiên vương tinh dựa vào toán học.

B. Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.

C. Kiểm tra sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy hoặc bay hơi của một chất.

D. Ném một quả bóng lên trên cao

Câu 4.(H): Galilê và Niutơn sử dụng phương pháp nào để nghiên cứu hiện tượng rơi của các vật trong không khí

A. Phương pháp thống kê.

B. Phương pháp thực nghiệm.

C. Phương pháp quan sát và suy luận.

D. Phương pháp mô hình.

Câu 5.(B) Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu của Vật lí bao gồm

A. phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết.

B. phương pháp mô hình hóa và phương pháp điều tra.

C. phương pháp lí thuyết và phương pháp mô hình hóa.

D. phương pháp thực nghiệm và phương pháp điều tra.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 : ( Hiểu) Vật lý là một môn khoa học

a. nghiên cứu về các hiện tượng tự nhiên ✓

b. chỉ là lý thuyết và không có ứng dụng thực tế ✗

c. không có liên quan đến đời sống hằng ngày của con người ✗

d. nghiên cứu về chuyển động của các hành tinh thuộc lĩnh vực vật lý thiên văn ✓

Câu 2: ( Biết) Các phương pháp nghiên cứu Vật lý:

a. Gồm có phương pháp thực nghiệm và phương pháp lý thuyết ✓

b. Phương pháp thực nghiệm là phương pháp cơ bản để kiểm chứng các giả thuyết trong Vật lý ✓

c. Phương pháp lý thuyết trong Vật lý dựa trên việc xây dựng các công thức và mô hình toán học để dự đoán kết quả. ✓

d. Các nhà Vật lý không bao giờ thay đổi các lý thuyết của mình ngay cả khi các thí nghiệm mới đưa ra kết quả khác biệt. ✗

Bài 2. VẤN ĐỀ AN TOÀN TRONG VẬT LÝ

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: ( Biết ): Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toàn khi làm việc với phóng xạ:

A. Giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ

B. Tăng khoảng cách từ ta đến nguồn phóng xạ

C. Đảm bảo che chắn những cơ quan trọng yếu của cơ thể

D. Mang áo phòng hộ và không cần đeo khẩu trang.

Câu 2: ( Biết ) Biển báo  mang ý nghĩa:

A. Nơi nguy hiểm về điện

C. Cẩn thận sét đánh

B. Lưu ý cẩn thận

D. Cảnh báo tia laser

Câu 3: ( Hiểu) Chọn đáp án sai. Cần tuân thủ các biển báo an toàn trong phòng thực hành nhằm mục đích:

A. Tạo ra nhiều sản phẩm mang lại lợi nhuận

B. Hạn chế các trường hợp nguy hiểm như: đứt tay, ngộ độc,...

C. Tránh được các tổn thất về tài sản nếu không làm theo hướng dẫn.

D. Chống cháy, nổ.

Câu 4.(H): Trong các hoạt động dưới đây, hoạt động nào không tuân thủ nguyên tắc an toàn khi sử dụng điện

A. Ngắt nguồn điện trước khi sửa chữa điện.

B. Dùng tay ướt cầm dây điện cắm vào ổ điện.

C. Đọc các thông tin trên các dụng cụ điện trước khi sử dụng.

D. Không đến gần hoặc sờ vào các máy biến thế và cột điện cao áp.

Câu 5.(B): Trong phòng thực hành môn Vật lí có gắn một biển báo như hình bên . Biển báo này mang ý nghĩa là:

A. cảnh báo tia laser.

C. cẩn thận sét đánh.

B. nơi có chất phóng xạ

D. nơi nguy hiểm về điện.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: (Biết) Ý nghĩa của các biển báo:


a. là biển báo cấm lửa ✓

b. là biển cảnh báo nguy hiểm có điện ✓

c. d là biển cảnh báo vị trí rửa tay ✗

d. b là biển thông báo vị trí cần được chữa cháy ✗

Câu 2: ( Hiểu) Những hoạt động nào gây nguy hiểm khi vào phòng thí nghiệm

a. Nhờ giáo viên kiểm tra mạch điện trước khi bật nguồn điện ✗

b. Dùng tay ướt cắm điện vào nguồn điện. ✓

c. Thực hiện thí nghiệm nhanh và mạnh. ✗

d. Rửa sạch da khi tiếp xúc với hóa chất. ✗

Câu 3: ( Hiểu) Những hoạt động tuân thủ nguyên tắc an toàn khi làm việc với các nguồn phóng xạ:

a. Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân như quần áo phòng hộ, mũ, găng tay. ✓

b. Ăn uống trong phòng làm việc có chứa chất phóng xạ. ✗

c. Tẩy rửa khi bị nhiễm bẩn phóng xạ theo quy định. ✓

d. Đồ rác thải phóng xạ tại các khu tập trung rác thải sinh hoạt. ✗

Bài 3. ĐƠN VỊ VÀ SAI SỐ TRONG VẬT LÝ

PHẦN 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: ( Biết) Phép đo của một đại lượng vật lý

A. là những sai xót gặp phải khi đo một đại lượng vật lý.

B. là sai số gặp phải khi dụng cụ đo một đại lương vật lý.

C. là phép so sánh nó với một đại lượng cùng loại được quy ước làm đơn vị.

D. là những công cụ đo các đại lượng vật lý như thước, cân....

Câu 2 : (Hiểu) Chọn phát biểu sai ?

A. Phép đo trực tiếp là phép so sánh trực tiếp qua dụng cụ đo.

B. Các đại lượng vật lí luôn có thể đo trực tiếp.

C. Phép đo gián tiếp là phép đo thông qua từ hai phép đo trực tiếp trở lên.

D. Phép đo gián tiếp thông qua một công thức liên hệ với các đại lượng đo trực tiếp.

Câu 3: (Biết) Hãy cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước trong hình sau:


A. Giới hạn đo là 150 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 cm.

B. Giới hạn đo là 15 cm và độ chia nhỏ nhất là 0,1 cm.

C. Giới hạn đo là 15 mm và độ chia nhỏ nhất là 0,1 mm.

D. Giới hạn đo là 150 cm và độ chia nhỏ nhất là 1 mm.

Lầu 4:( Hiểu): Một bánh xe có bán kính là $R = 10,0 \pm 0,5 \text{ cm}$. Sai số tương đối của chủ vì bánh xe là

A. 0,05%.

B. 5%.

C. 10%.

D. 25%.

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 5: ( Biết ) Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường SI là

A. tấn.

B. miligam.

C. kilôgam

D. gam.

Câu 6: (Biết ) Giới hạn đo của thước là

A. chiều dài lớn nhất ghi trên thước

B. chiều dài giữa hai vạch liên tiếp trên thước

C. chiều dài nhỏ nhất ghi trên thước

D. chiều dài giữa hai vạch chia nhỏ nhất trên thước.

Câu 7. (B) Chọn đáp án đúng. Sai số phép đo bao gồm:

A. Sai số ngẫu nhiên và sai số đơn vị.

B. Sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống.

C. Sai số hệ thống và sai số đơn vị.

D. Sai số đơn vị và sai số dụng cụ.

Câu 8. (B) Đại lượng nào sau đây không thể đo bằng phép đo trực tiếp

A. Chiều dài.

B. Gia tốc rơi tự do.

C. Thời gian.

D. Khối lượng.

Câu 9. (H): Người ta dùng cân đồng hồ để đo khối lượng của một túi trái cây sau 4 lần đo được kết quả như sau: 2,2kg; 2,4kg; 2.4kg; 2,2 kg. Khối lượng trung bình của túi trái cây là

A. 2,3kg

B. 2,2kg

C. 2,1kg

D. 2,0kg

Câu 10. (H): Khi đo chiều dài của một cuốn sách, kết quả thu được là $l = 354 \pm 2(\text{mm})$. Phát biểu nào sau đây sai

A. sai số tuyệt đối của phép đo là 2mm.

B. sai số của dụng cụ đo là 2mm.

C. sai số tương đối của phép đo là 0,56%.

D. chiều dài trung bình của cuốn sách là 354mm.

Câu 11.(H): Phép đo đại lượng vật lí A với đại lượng B và C thông qua công thức liên hệ $A = \frac{B}{C^2}$. Theo đó sai số tương đối của phép đo gián tiếp của đại lượng A được tính theo công thức:

A. $\delta A = \frac{\delta B}{\delta C^2}$

B. $\delta A=8B+28C$.

C. $\delta A=8B-28C$.

D. $\delta A = 8B+8C$.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: ( Vận dụng thấp): Đo chiều dày của một cuốn sách,, được kết quả: 2,3 cm; 2,4 cm; 2,5 cm; 2,4 cm. Sai số dụng cụ của thuước đo chiều dày của cuốn sách là 0,05 cm.

a. Phép đo chiều dày cuốn sách là phép đo gián tiếp X

b. Sai số tuyệt đối trung bình của 4 lần đo là 0,05 cm )

c. Sai số tỉ đối của phép đo là 2,08% ✓

d. Kết quả phép đo: A = 2,4$\pm$0,1cm. ✓

Câu 2: (Vận dụng thấp) Hai người cùng đo chiều dài của cánh cửa sổ, kết quả thu được như sau:

- Người thứ nhất: d = 120 $\pm$ 1 cm

Người thứ hai: d = 120 $\pm$ 2 cm

a. Sai số tỷ đối được xác định bằng tỉ số giữa hai số tuyệt đối và giá trị trung bình của chiều dài cánh cửa số: $\delta d = \frac{\Delta d}{\bar{d}} . 100\%$ v

b. Sai số tỷ đối của phép đo của người thứ nhất là 8,3% X

c. Sai số tỷ đối của phép đo của người thứ hai là 1,67% v

d. Người thứ hai đo chính xác hơn người thứ nhất vì sai số tỉ đối của người thứ nhất lớn hơn. X

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1: Đường kính của một sợi dây đo bởi thước pame trong 5 lần đo bằng 2,620cm; 2,625cm; 2,630cm; 2,628c và 2,626cm. Bỏ qua sai số dụng cụ. Sai số tỉ đối bằng bao nhiêu %? (Kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân). 7,

Câu 2: Bảng thể hiện kết quả đo khối lượng của một túi trái cây bằng cân đồng hồ. Biết sai số dụng cụ là 0,1 kg.

Lần đo m (kg)
1 4,2
2 4,4
3 4,4
4 4,2

Sai số tuyệt đối của phép đo là bao nhiêu kg? 012

Câu 3: Bảng thể hiện kết quả đo đường kính của một viên bi thép bằng thước kẹp có sai số dụng cụ là 0,02 mm. Sai số tuyệt đối trung bình của phép đo này bằng bao nhiêu mm?

Lần đo d (mm)
1 6,32
2 6,32
3 6,32
4 6,32
5 6,34
6 6,34
7 6,32
8 6,34
9 6,32

BÀI 4: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: (B)Hãy chọn câu đúng?

A. Hệ quy chiếu bao gồm hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.

B. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ.

C. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian.

D. Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.

Câu 2: (B)Biểu thức nào sau đây là biểu thức tính tốc độ trung bình?

A. $v=\frac{d}{t}$

B. $v=d.t$

C. $v = \frac{s}{t}$

D. $V = s.t$

Câu 3: (H): Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một vật.

A. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vô hướng.

B. Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ còn quãng đường đi được là đại lượng vô hướng.

C. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vectơ.

D. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng không âm.

Câu 4: (VD): Đồ thị tọa độ – thời gian trong chuyển động thẳng của một chất điểm có dạng như hình vẽ. Trong thời gian nào xe chuyển động thẳng đều?


A. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t2.

B. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t₁.

C. Trong khoảng thời gian từ t₁ đến t2.

D. Trong khoảng thời gian từ 0 đến t₁ và từ t2 đến t3.

Câu 5: (VD): Cho hình vuông ABCD có cạnh là a, một vật chuyển động từ A đến B rồi từ B đến C. Quảng đường và độ dịch chuyển của vật lần lượt là


A. 2a và $a\sqrt{2}$.

B. a và $a\sqrt{2}$.

C. $a\sqrt{2}$ và a.

D. 2 a và 2 a.

Câu 6. (B) Trường hợp nào dưới đây có thể coi vật chuyển động như một chất điểm?

A. Xe khách đi từ TP Hồ Chí Minh đến Hà Nội.

B. Máy bay đang chuyển động trong sân bay.

C. Trái đất trong chuyển động tự quay quanh trục.

D. Con kiến bò trên miệng một cốc nước.

Câu 7. (B) Tốc độ trung bình là đại lượng đặc trưng cho

A: tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.

B. sự thay đổi hướng của chuyển động.

C. khả năng duy trì chuyển động của vật.

D. sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.

Câu 8. (B) Chọn đáp án đúng. Số chỉ của tốc kế trên đầu xe máy là 50km/h cho biết

A. tốc độ trung bình của xe máy.

B. vận tốc trung bình của xe máy.

C. tốc độ tức thời của xe máy.

D. vận tốc tức thời của xe máy.

Câu 9. (H): Vận động viên điền kinh Usain Bolt được ghi kỉ lục là người chạy nhanh nhất thế giới, anh chạy 100 m trong 9,58 giây. Tốc độ trung bình của vận động viên này là

A. 10,88 m/s.

B. 10,60 m/s.

C. 10,44 m/s.

D. 10,00 m/s.

Câu 10. (H): Bình đi bộ từ nhà đến trường, nhà cách trường 1,2 km. Do quên tập tài liệu nên Bình quay về nhà để lấy. Quãng đường và độ dịch chuyển của Bình trong quá trình trên là

A. $s = 2,4\text{km}; d = 0$

B. $s = 2, 4\text{km}; d = 2,4\text{km}$

C. $s = 2,4\text{km}; d = -2,4\text{km}$

D. $s = 1,2\text{km}; d = 0$

Câu 11. (H): Một ôtô chuyển động thẳng đều với tốc độ 40km/h. Quãng đường ôtô đi được trong thời gian 3h là

A. 480km.

B. 180km.

C. 120km.

D. 30km.

Câu 12: (VDC)Một người đi xe đạp trên đoạn đường thẳng AB. Trên 1/3 đoạn đường đầu đi với tốc độ 20 km/h, 1/3 đoạn đường giữa đi với tốc độ 15 km/h, 1/3 đoạn đường cuối đi với tốc độ 10 km/h. Tốc độ trung bình của xe đạp trên cả đoạn đường AB là

A. 22,5 km/h.

B. 13,8 km/h.

C. 15,2 km/h.

D. 15,0 km/h.

Câu 13. Một vật chuyển động thẳng có độ dịch chuyển $d_1$ tại thời điểm $t_1$ và độ dịch chuyển $d_2$ tại thời điểm $t_2$. Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ $t_1$ đến $t_2$ là:

A. $V_{tb} = \frac{d_1 + d_2}{t_2 - t_1}$

B. $V_{tb} = \frac{d_2 - d_1}{t_2 - t_1}$

C. $V_{tb} = \frac{d_1}{2t_1} + \frac{d_2}{2t_2}$

D. $V_{tb} = \frac{d_1 - d_2}{t_1 + t_2}$

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: (H)Xét khái niệm chuyển động thẳng đều:

a) Trong chuyển động thẳng đều, vận tốc là không đổi. ✓

b) Gia tốc của chuyển động thẳng đều khác không. ✓

c) Quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều là hàm bậc nhất của thời gian.✓

d) Trong chuyển động thẳng đều, vận tốc có phương và chiều thay đổi liên tục.

Câu 2: (H)So sánh độ dịch chuyển và quãng đường trong chuyển động thẳng:

a) Quãng đường là đại lượng vectơ, có phương và chiều.

b) Độ dịch chuyển luôn nhỏ hơn hoặc bằng quãng đường đi được. ✓

c) Độ lớn độ dịch chuyển luôn là độ dài quãng đường đi của vật trong chuyển động. X

d) Trong chuyển động thẳng không đổi chiều, độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được. ✓

Câu 3: (VD)Một người đi theo hai đoạn đường vuông góc. Đầu tiên, người đó đi được 3 km theo hướng Đông, sau đó đi tiếp 4 km theo hướng Bắc. Hãy chọn đúng hoặc sai cho các câu hỏi sau:

a) Quãng đường tổng cộng người đó đi được là 7 km. ✓

b) Độ dịch chuyển của người đó là 5 km. ✓

c) Nếu thời gian di chuyển là 1 giờ, tốc độ trung bình của người đó là 5 km/h.

d) Vận tốc trung bình của người đó là 7 km/h.

Câu 4: (VD)Cho đồ thị độ dịch chuyển d (m) theo thời gian t (s) của một vật như hình vẽ. Xét các nhận định sau về chuyển động của vật:


a) Vật chuyển động nhanh dần đều trong suốt quá trình từ t = 0 đến t = 300 giây. X

b) Từ t = 0 đến t=110 giây, vật có độ lớn vận tốc trung bình là 4 m/s

c) Vật đứng yên từ t = 110 giây đến t = 200 giây. x

d) Độ dốc của đồ thị từ t = 200 giây đến t = 300 giây cho biết độ lớn vận tốc của vật tăng lên so với giai đoạn ngay trước đó và bằng độ lớn vận tốc của giai đoạn đầu tiên. ✓

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1: (VD)Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng nam 4 km rồi quay sang hướng đông 3 km. Xác định quãng đường đi được và độ lớn độ dịch chuyển tổng hợp của ô tô.

Câu 2. (VD)Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một chiếc xe đang được xét chạy trên đoạn đường A đến B trên một đường thẳng. Xe này có tốc độ là


Câu 3: (VDC)Một người đi xe đạp, đi 1/2 đoạn đường đầu với tốc độ $v_1 = 10$ km/h, nửa quãng đường còn lại là $v_2 = 15$ km/h. Tính tốc độ trung bình trên toàn bộ quãng đường.

Câu 4: (VDC)Một người đi xe đạp trên đoạn đường thẳng AB. Nửa đoạn đường đầu người ấy đi với tốc độ trung bình là 20 km/h, trong nửa thời gian của thời gian còn lại đi với tốc độ trung bình là 10 km/h, sau cùng dắt bộ với tốc độ trung bình là 5 km/h. Tính tốc độ trung bình trên cả quãng đường.

BÀI 5: CHUYỂN ĐỘNG TỔNG HỢP

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: (B) Công thức biểu diễn đúng vận tốc tổng hợp trong bài “Chuyển động tổng hợp” là

A. $V_{13} = V_{12} + V_{23}$.

B. $V_{13} = V_{12} - V_{23}$.

C. $V_{13} = V_{12} + V_{23}$.

D. $V_{13}^2 = V_{12}^2 + V_{23}^2$.

Câu 2. (B) Chọn câu khẳng định đúng. Đứng ở Trái Đất ta sẽ thấy:

A. Mặt Trời đứng yên, Trái Đất quay quanh Mặt Trời, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.

B. Mặt Trời và Trái Đất đứng yên, Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.

C. Mặt Trời đứng yên, Trái Đất và Mặt Trăng quay quanh Mặt Trời.

D. Trái Đất đứng yên, Mặt Trời và Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.

Câu 3: (VD)Biết nước sông chảy với vận tốc 1,5m/s so với bờ, vận tốc của thuyền trong nước yên lặng là 7,2 km/h. Vận tốc của thuyền so với bờ sông khi thuyền chạy ngược dòng là

A. 1,25 m/s.

B. 0,75 m/s.

C. 1m/s.

D. 0,5 m/s.

Câu 4: (VDC)Một chiếc xà lan chạy xuôi dòng sông từ A đến B mất 3 giờ. Biết A và B cách nhau 36 km. Nước chảy với vận tốc 4 km/h. Vận tốc của xà lan đối với nước bằng

A. 12 km/h.

B. 32 km/h.

C. 16 km/h.

D. 8 km/h.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1: (B)Xét các khái niệm về vận tốc tuyệt đối, vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo trong bài chuyển động tốc tổng hợp:

a) Vận tốc tuyệt đối là vận tốc của một vật so với hệ quy chiếu đứng yên. ✓

b) Vận tốc tương đối là vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động so với vật.

c) Vận tốc kéo theo là vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động so với hệ quy chiếu đứng yên.x

d) Trong công thức vận tốc tổng hợp, vận tốc tuyệt đối bằng tổng vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo.✓

Câu 2: (VD) Một thuyền chạy xuôi dòng từ điểm A đến điểm B cách nhau 30 km với vận tốc của thuyền đối với nước là 10 m/s. Dòng nước chảy với vận tốc 2 m/s. Sau đó, thuyền chạy ngược dòng từ B trở về A. Hãy chọn đúng hoặc sai cho các câu hỏi sau:

a) Độ lớn vận tốc của thuyền so với bờ khi xuôi dòng là 12 m/s. ✓

b) Độ lớn vận tốc của thuyền so với bờ khi ngược dòng là 8 m/s. ✓

c) Thời gian thuyền đi xuôi dòng từ A đến B là 3000 giây. X

d) Thời gian thuyền đi ngược dòng từ B về A là 3750 giây. ✓

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1: (VD)Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng với vận tốc 14 km/h so với mặt nước. Nước chảy với vận tốc 9 km/h so với bờ. Tính vận tốc của thuyền so với bờ.

Câu 2: (VDC) Nhà của Bách và trường nằm trên cùng một con đường nên hằng ngày Bách đều đi học bằng xe đạp từ nhà đến trường với tốc độ không đổi bằng 4 m/s (khi trời lặng gió). Trong một lần Bách đạp xe từ nhà đến trường, có một cơn gió thổi ngược chiều trong khoảng thời gian 90 s. Hình vẽ mô tả đồ thị độ dịch chuyển thời gian của Bách trong 5 phút đầu tiên. Tốc độ của gió so với mặt đất là bao nhiêu?


Câu 3: (VDC)Một chiếc phà chạy xuôi dòng từ A đến B mất 3h, khi chạy ngược dòng về mất 6h. Hỏi nếu phà tắt máy trôi theo dòng nước thì từ A đến B mất bao lâu?

BÀI 7: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG- BIẾN ĐỔI ĐỀU

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.(B) Biểu thức xác định độ dịch chuyển của vật chuyển động thẳng nhanh dần đều là

A. $d = v_0t + \frac{1}{2}at^2$ (a và $v_0$ cùng dấu).

B. $d = v_0t + \frac{1}{2}at^2$ (a và $v_0$ trái dấu).

C. $d = v_0t - \frac{1}{2}at^2$ (a và $v_0$ cùng dấu).

D. $d = v_0t - \frac{1}{2}at^2$ (a và $v_0$ trái dấu).

Câu 2.(B) Biểu thức xác định độ dịch chuyển của vật chuyển động thẳng chậm dần đều là

A. $d = v_0t + \frac{1}{2}at^2$ (a và $v_0$ cùng dấu).

B. $d = v_0t + \frac{1}{2}at^2$ (a và $v_0$ trái dấu).

C. $d = v_0t - \frac{1}{2}at^2$ (a và $v_0$ cùng dấu).

D. $d = v_0t - \frac{1}{2}at^2$ (a và $v_0$ trái dấu).

Câu 3.(B) Đại lương nào cho biết tốc độ biến thiên nhanh chậm của vận tốc

A. vận tốc tức thời.

B. gia tốc.

C. vận tốc trung bình.

D. quãng đường vật đi được.

Câu 4.(B) Một chất điểm động thẳng chậm dần đều có phương trình $d = v_0t + \frac{1}{2}at^2$. Khẳng định nào sau đây là đúng

A. $a.v_0 > 0$.

B. $a.v_0 < 0$.

C. $a < 0$.

D. $v_0 < 0$.

Câu 5.(B) Một chất điểm động thẳng nhanh dần đều có phương trình $d = v_0t + \frac{1}{2}at^2$. Khẳng định nào sau đây là đúng

Đề cương kiểm tra giữa học kì 1 - Vật lý 10

THPT Phan Bội Châu

A.a.v₀ > 0.

B. a.v₀ <0 .="" p="">

C. a<0 .="" p="">

D. v₀ <0 .="" p="">

Câu 6.(B) Công thức nào sau đây là công thức liên hệ giữa vận tốc v, gia tốc a và độ dịch chuyển d trong chuyển động thẳng biến đổi đều

A.$v^2 - v^2 = 2ad$

B. $v^2 + v = 2ad$

C. $v - v^2 = 2ad$

D. $d = \frac{1}{2a}(v^2 + v)$

Câu 7.(H) Phát biểu nào sau đây đúng

A. Trong chuyển động chậm dần đều, véctơ gia tốc luôn cùng chiều với véctơ vận tốc.

B. Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc tăng hoặc giảm đều theo thời gian.

C. Chuyển động thẳng nhanh dần đều có quãng đường tăng đều theo thời gian.

D.Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, véctơ gia tốc luôn cùng chiều với véctơ vận tốc.

Câu 8.(H) Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 20 m/s thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = - 0,5 m/s². Sau 10 s thì ô tô đạt vận tốc

A. 47,5 m/s.

B. 43,8 m/s.

C. 30,0 m/s.

D 10,0 m/s.

Câu 9.(H)Một chất điểm chuyển thẳng biến đổi đều trên trục Ox có phương trình độ dịch chuyển: $d = 20t+0,5t^2$;d(m),t(s). Gia tốc của chất điểm là

A. $a = 0,5m/s^2$.

B.$a = 1m/s^2$

C. $a = 0,25m/s^2$.

D. $a = 2m/s^2$.

Câu 10.(B) Đồ thị vận tốc theo thời gian của chuyển động thẳng nhanh dần đều như hình vẽ bên. Chuyển động thẳng nhanh dần đều là đoạn


A. NO

C.OPQ

B. MN

D. OP

Câu 11.(B) Phát biểu nào sau đây đúng

A. Trong chuyển động chậm dần đều, véctơ gia tốc luôn cùng chiều với véctơ vận tốc.

B. Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc tăng hoặc giảm đều theo thời gian.

C. Chuyển động thẳng nhanh dần đều có quãng đường tăng đều theo thời gian.

D.Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, véctơ gia tốc luôn cùng chiều với véctơ vận tốc.

Câu 11.(B) Chuyển động thẳng chậm dần đều có tính chất nào sau đây?

A. Vận tốc giảm đều theo thời gian.

B. Gia tốc tăng đều theo thời gian.

C. Độ dịch chuyển giảm dần đều theo thời gian.

D.Gia tốc giảm đều theo thời gian.

Câu 12.(B) Chọn câu trả lời đúng. Gia tốc đặc trưng cho tính chất nào sau đây của chuyển động?

A. Sự tăng nhanh hay chậm của chuyển động.

B. Sự tăng nhanh hay chậm của vận tốc của chuyển động.

C. Sự nhanh hay chậm của vận tốc của chuyển động.

D. Sự thay đổi nhanh hay chậm của vận tốc của chuyển động.

Câu 13. (B)Gia tốc của vật được xác định bởi biểu thức

A.$a = \frac{\Delta V}{\Delta t}$

B. $a = \frac{\Delta s}{\Delta t}$

C. $a = \frac{v+v_0}{t-t_0}$

D. $a = \frac{v-v_0}{t+t_0}$

Câu 14. (B)Đơn vị của gia tốc là

A. N.

B. m/s.

C.C/m/s².

D. km/h.

Câu 15. (H)Chuyển động nào dưới đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?

A. Một viên bi lăn trên máng nghiêng.

B. Một vật rơi từ độ cao h xuống mặt đất.

C.Một ôtô chuyển động từ Hà Nội tới thành phố Hồ chí minh.

D. Một hòn đá được ném lên cao theo phương thẳng đứng

Câu 16. (H)Chọn đáp án đúng về vật chuyển động thẳng chậm dần đều?

A. Véc tơ gia tốc của vật cùng chiều với véc tơ vận tốc.

B. Gia tốc của vật luôn luôn dương.

C. Vectơ gia tốc của vật ngược chiều với vectơ vận tốc.

D. Gia tốc của vật luôn luôn âm.

Câu 17. (B)Chuyển động thẳng biến đổi đều là

A. chuyển động thẳng mà vận tốc có độ lớn không đổi theo thời gian.

B. chuyển động thẳng mà vận tốc có độ lớn tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian.

C. chuyển động thẳng mà vận tốc có độ lớn giảm đều theo thời gian.

D. chuyển động thẳng mà vận tốc có độ lớn tăng đều theo thời gian.

Câu 18. (VD)Một vật đang chuyển động thẳng với vận tốc 12 m/s thì chuyển động chậm dần đều, sau 5 s vận tốc còn 10 m/s. Gia tốc a của vật trong khoảng thời gian đó là

A. 0,4 m/s².

B. -4,4 m/s².

C. 4,4 m/s².

D.-0,4 m/s².

Câu 19. (H)Một vật chuyển động thẳng có công thức độ dịch chuyển theo thời gian là: $d = 2t – t^2$ (d tính theo mét, t tính theo giây). Tính chất chuyển động của vật là

A. chuyển động thẳng chậm dần đều theo chiều dương với gia tốc bằng -1 m/s².

B. chuyển động thẳng chậm dần đều theo chiều dương với gia tốc bằng -2 m/s².

C. chuyển động thẳng chầm dần đều theo chiều âm với gia tốc bằng -2 m/s².

D. chuyển động thẳng nhanh dần đều theo chiều âm với gia tốc bằng 2m/s².

Câu 20. (H)Chuyển động nào sau đây được xem là chuyển động thẳng chậm dần? Coi quỹ đạo của chúng là thẳng.

A. Chuyển động của xe máy đang đứng yên khi người lái xe vừa tăng ga.

B. Chuyển động của vận động viên bơi lội khi có tín hiệu xuất phát.

C. Chuyển động của ô tô khi thấy đèn giao thông chuyển sang màu đỏ.

D. Chuyển động của vận động viên bơi lội khi bơi đều.

Câu 21. (B)Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì gia tốc

A. bằng không.

B. tăng đều.

C. giảm đều.

D. không đổi.

Câu 22. (H)Một xe máy đang chuyển động thì hãm phanh chuyển động chậm dần. Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe, nhận xét nào sau đây là đúng?

A. a<0 p="" v="">

B. a > 0, v<0 .="" p="">

C.a<0 v=""> 0.

D. a > 0, v > 0.

Câu 23. (B)Đại lượng nào mô tả sự nhanh chậm của chuyển động?

A. Gia tốc.

B. Quãng đường.

C. Vận tốc.

D. Thời gian.

Câu 24.(B) Một vật chuyển động với đồ thị độ dịch chuyển - thời gian như hình vẽ. Vật này chuyển động


A. chậm dần đều.

C. thẳng đều.

B. có vận tốc biến đổi.

D.i nhanh dần đều.

Câu 25. (H)Một chất điểm chuyển động với phương trình vận tốc $v = 8 - 2t$ ; với (t tính bằng giây và v tính bằng m/s). Thời gian chất điểm dừng lại là:

A. 4 s.

B. 2 s.

C. 8 s.

D. 1 s.

Câu 26. (B)Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển, vận tốc và gia gia tốc của chuyển động nhanh dần đều:

A.$v^2 - v^2 = 2ad$.

B. $v_0 - v^2 = 2ad$.

C. $v - v_0 = 2ad$.

D. $v^2 - v = ad$.

Câu 27. (B) Gọi t là khoảng thời gian mà vật chuyển động được quãng đường s. Tốc độ trung bình được tính bằng

A. $t/s$.

B. $s-t$.

C. $s+t$.

D. $s/t$.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. (VD)Một xe lửa bắt đầu rời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s²

a. Thời gian vật đạt tốc độ 10m/s là 100s.

b. Độ dịch chuyển của vật sau 10s là 10m.

c. Tốc độ của vật sau 20s là 2m/s.

d. Tốc độ của vật sau khi có độ dịch chuyển 500m là 10m/s.

Câu 2.(H-VD) Một chất điểm chuyển thẳng biến đổi đều trên trục Ox có phương trình độ dịch chuyển: $d = 20t+0,5t^2$;d(m),t(s).

a. Chất điểm chuyển động thẳng chậm dần đều.

b. Gia tốc của chất điểm là 1m/s².

c. Thời gian để vật đạt tốc độ 30m/s là 10s

d. Độ dịch chuyển của vật từ thời điểm $t_1 = 0s$ đến $t_2 = 10s$ là 40m.

Câu 3. (VD)Một chất điểm chuyển động có đồ thị vận tốc theo thời gian như hình sau


a. Gia tốc trên OA là - 2m/s².

b. Gia tốc trên AB là 0 m/s².

c. Gia tốc trên DF là $\frac{2}{3} m/s^2$.

d. Tốc độ trung bình trên OF là 4m/s

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1. (VD) Một xe lửa bắt đầu dời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s². Khoảng thời gian để xe đạt được vận tốc 36 km/h là bao nhiêu giây.

1296

Câu 2.(VD) Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s thì bắt đầu tăng tốc. Biết rằng sau 10 s kể từ khi tăng tốc, xe đạt vận tốc là 15 m/s. Gia tốc của xe là bao nhiêu m/s².

0,5

Câu 3.(VD) Một chất điểm bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s². Sau 3 s kể từ khi bắt đầu chuyển động vật đi được quãng đường bằng bao nhiêu mét.

Câu 4. (VDC)Anh Tuấn đang điều khiển xe ô tô với tốc độ $90 \, km/h$ thì bất ngờ phát hiện chướng ngại vật phía trước cách xe $30 \, m$. Anh chủ động đạp thắng, xe dừng lại sau $2.5 \, s$ và để lại một vết trượt của bánh xe trên mặt đường. Giả sử trong quá trình giảm tốc, ô tô chuyển động chậm dần đều. Tốc độ tối đa của xe anh Tuấn ngay trước khi thắng xe là bao nhiêu $m/s$ để xe an toàn?

BÀI 8 : RƠI TỰ DO

PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. (B) Sự rơi tự do là

A. một dạng chuyển động thẳng đều.

B. chuyển động không chịu bất cứ lực tác dụng nào.

C. chuyển động dưới tác dụng của trọng lực.

D. chuyển động khi bỏ qua mọi lực cản.

Câu 2. (H) Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của vật chuyển động rơi tự do?

A. Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.

B. Chuyển động nhanh dần đều.

C. Tại một vị trí xác định và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do với gia tốc như nhau.

D. Càng lên cao, gia tốc rơi tự do càng lớn.

Câu 3. (B)Chọn đáp án sai khi nói về sự rơi tự do

A. Tại một vị trí xác định ở gần mặt đất, các vật đều rơi tự do với cùng một gia tốc $g$.

B. Trong chuyển động nhanh dần đều, gia tốc cùng dấu với vận tốc.

C. Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều là đại lượng không đổi.

D. Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng chậm dần đều. X

Câu 4. (B)Sự rơi tự do là

A. chuyển động của vật dưới tác dụng của các lực cân bằng nhau

B. chuyển động khi bỏ qua lực cản.

C. một dạng chuyển động thẳng đều.

D. chuyển động của vật chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

Câu 5. (H)Tại một nơi ở gần mặt đất, bỏ qua mọi lực cản thì

A. Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.

C. Vật nặng và vật nhẹ rơi như nhau.

B. Vật nhẹ rơi nhanh hơn vật nặng.

D. Các vật rơi với vận tốc không đổi.

Câu 6. (B) Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với chuyển động rơi tự do

A. chuyển động có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống.

B. chuyển động chỉ dưới tác dụng của trọng lực.

C. chuyển động thẳng nhanh dần đều.

D. chuyển động thẳng chậm dần đều. X

Câu 7. (H) Hai vật có khối lượng lần lượt là $m_1$ và $m_2$ với $m_1 = 4m$, được thả rơi tự do ở cùng một độ cao $h$ so với mặt đất. $t_1$ và $t_2$ là thời gian hai vật rơi đến khi chạm đất . Biểu thức nào sau đây đúng

$A. t_1 = t_2.$

B. $t_1 = 2t_2.$

C. $t_1 = \sqrt{2}t_2.$

D. $t_2 = 2t_1.$

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. (VD)Một vật rơi tự do sau $5 \, s$ vật chạm đất, lấy $g=10 \, m/s^2$.

a. Độ cao nơi thả vật là $125 \, m$. $\checkmark$

b. Vận tốc của vật ngay khi chạm đất là $50 \, m/s$. $\checkmark$

c. Chuyển động của vật là chuyển động thẳng chậm dần đều.X

d. Trong 1 giây cuối cùng vật rơi được quãng đường $35 \, m$x

Câu 2. (VD) Một vật được thả rơi tự do từ độ cao $80 \, m$ so với mặt đất, lấy $g=10 \, m/s^2$.

a. Chuyển động của vật là chuyển động thẳng nhanh dần đều. $\checkmark$

b. Thời gian chuyển động đến khi chạm đất là $3 \, s$. X

c. Vận tốc của vật ngay khi chạm đất là $40 \, m/s$. $\checkmark$

d. Trong 2 giây cuối cùng vật rơi được quãng đường $40 \, m$. X

Câu 3. (VD)Một vật được thả rơi tự do ngay khi chạm đất vật có vận tốc $30 \, m/s$, lấy $g=10 \, m/s^2$.

a. Chuyển động của vật là chuyển động thẳng nhanh dần đều. $\checkmark$

b. Thời gian chuyển động đến khi chạm đất là $3 \, s$. $\checkmark$

c. Độ cao nơi thả vật là $80 \, m$.x

d. Trong 1 giây cuối cùng vật rơi được quãng đường $15 \, m$. X

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Câu 1. (VD)Một vật được thả rơi tự do, sau thời gian $5 \, s$ thì vật chạm đất. Lấy $g = 10 \, m/s^2$. Vận tốc khi vật vừa chạm đất là bao nhiêu $m/s$.

Câu 2. (VD)Một vật được thả rơi tự do, sau thời gian $5$ giây thì vật chạm đất. Lấy $g = 10 \, m/s^2$. Độ cao ban đầu thả vật là bao nhiêu mét. 25

Câu 3. (VD)Một vật được thả rơi tự do từ độ cao $80 \, m$. Lấy $g = 10 \, m/s^2$. Thời gian vật rơi đến khi chạm đất là bao nhiêu giây 4

ĐỀ THAM KHẢO ÔN TẬP GIỮA KÌ I

Môn: VẬT LÝ 10

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

ĐỀ I

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án, 0,5 điểm / câu đúng.

Câu 1. Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?

A. Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.

C. Sự hình thành và phát triển của các tầng lớp trong xã hội.

B. Sự phát triển của các vi khuẩn.

D. Sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.

Câu 2. Trong các phép đo sau

(1) Dùng thước đo chiều dài của chiếc bàn.

(3) Dùng cân đo khối lượng quả nặng.

(2) Dùng ca đông để đo thể tích của nước.

(4) Dùng cân và ca đông để đo khối lượng riêng của nước.

Các phép đo trực tiếp là

A. (1) (2)và (3).

C. (1) và (4).

B. (2) và (4).

D. (1) (2) và(4)

Câu 3. Chọn câu đúng khi nói về phương pháp thực nghiệm

A. Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.

B. Phương pháp thực nghiệm sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận để phát hiện ra một kết quả mới.

C. Phương pháp thực nghiệm dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó.

D. Kết quả được phát hiện từ phương pháp thực nghiệm cần được kiểm chứng bằng lí thuyết .

Câu 4. Đồ thị độ dịch chuyên – thời gian ở hình vẽ bên cho biết

A. vật chuyển động thẳng nhanh dần đều theo hướng 45° Đông – Bắc.

B. vật chuyển động thẳng đều theo hướng 45° Đông - Nam.

C. vật chuyển động thẳng nhanh dần đều theo hướng 45° Đông – Nam.

D. vật chuyển động thẳng đều theo hướng 45° Đông – Bắc.


Câu 5. Điều nào sau đây là đúng khi nói về tốc độ trung bình?

A. Tốc độ trung bình là trung bình cộng các vận tốc.

B. Tốc độ trung bình cho biết tốc độ của vật tại một thời điểm nhất định.

C. Trong hệ SI, đơn vị của tốc độ trung bình là $m/s^2$.

D. Tốc độ trung bình được xác định bằng thương số giữa quãng đường đi được và khoảng thời gian đi hết quãng đường đó.

Câu 6. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật

A. chuyển động tròn.

C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.

B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.

D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.

Câu 7. Biển báo mang ý nghĩa:

A. Nơi có chất phóng xạ

C. Tránh gió trực tiếp

B. Nơi cấm sử dụng quạt

D. Lối thoát hiểm

Câu 8. Khi phát hiện người bị điện giật, ta phải làm gì đầu tiên?

A. Gọi cấp cứu.

B. Gọi người đến sơ cứu.

C. Ngắt nguồn điện.

D. Đưa người bị điện giật ra khỏi khu vực có điện.

Câu 9. Vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động đối với hệ quy chiếu đứng yên gọi là:

A. Vận tốc tương đối.

B. Vận tốc tuyệt đối.

C. Vận tốc kéo theo.

D. Vận tốc trung bình.

Câu 10. Đồ thị nào ở hình dưới đây là của chuyển động thẳng đều?

A. I và III.

B. I và IV.

C. II và III.

D. II và IV.

Câu 11: Một người chuyển động thẳng có độ dịch chuyển d₁ tại thời điểm t₁ và độ dịch chuyển d₂ tại thời điểm t₂. Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ t₁ đến t₂ là

A. $v_{tb} = \frac{d_1 - d_2}{t_1 + t_2}$

B. $v_{tb} = \frac{d_2 - d_1}{t_2 - t_1}$

C. $v_{tb} = \frac{d_1 + d_2}{t_2 - t_1}$

D. $v_{tb} = \frac{1}{2} \left(\frac{d_1}{t_2} + \frac{d_2}{t_1}\right)$

Câu 12: Hoạt động nào sau đây không được làm sau khi kết thúc giờ thí nghiệm?

A. vệ sinh sạch sẽ phòng thí nghiệm.

B. Sắp xếp gọn gàng các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm.

C. bỏ chất thải thí nghiệm vào nơi quy định.

D. để các thiết bị nối với nguồn điện giúp duy trì năng lượng.

Câu 13: Gọi $\bar{A}$ là giá trị trung bình, $\Delta A'$ là sai số dụng cụ, $\Delta \bar{A}$ là sai số ngẫu nhiên, $\Delta A$ là sai số tuyệt đối. Sai số tương đối của phép đo là

A. $\delta A = \frac{\Delta A}{\bar{A}} \cdot 100\%$

B. $\delta A = \frac{\Delta A'}{\bar{A}} \cdot 100\%$

C. $\delta A = \frac{\Delta A}{\Delta A'} \cdot 100\%$

D. $\delta A = \frac{\Delta \bar{A}}{\bar{A}} \cdot 100\%$

Câu 14: Trường hợp nào dưới đây quỹ đạo chuyển động của vật là đường thẳng?

A. Chiếc lá rơi từ cành cây.

B. Xe lửa chạy trên tuyến đường Bắc - Nam.

C. Viên bi sắt rơi tự do.

D. Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời.

Câu 15: Điều nào sau đây là sai với vật chuyển động thẳng đều?

A. Quỹ đạo là đường thẳng, vận tốc không thay đổi theo thời gian.

B. Vectơ vận tốc không thay đổi theo thời gian.

C. Vectơ vận tốc của vật thay đổi theo thời gian.

D. Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì.

Câu 16: Khi vật chuyển động thẳng nhanh dần đều thì

A. Gia tốc tăng vận tốc không đổi.

B. Gia tốc không đổi, vận tốc tăng đều.

C. Vận tốc tăng đều, vận tốc ngược dấu gia tốc.

D. Gia tốc tăng đều, vận tốc tăng đều.

Câu 17: Gia tốc là đại lượng

A. Đại số, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động.

B. Đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.

C. Vectơ, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động.

D. Vectơ, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của vận tốc.

Câu 18: Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 72km/h thì hãm phanh xe chuyển động chậm dần đều sau 5s thì dừng hẳn. Gia tốc của vật từ lúc bắt đầu hãm phanh đến lúc dừng lại là

A. -14,4m/s².

B. -4m/s².

C. 4 m.

D. 14,4 m.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm.

- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm.

- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm.

- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,50 điểm.

- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm.

Câu 19: Đo chiều dày của một cuốn sách bằng thước đo như hình, được kết quả: 2,3 cm; 2,4 cm; 2,5 cm; 2,4 cm.

a) Độ chia nhỏ nhất của thước là 1mm.

b) Giá trị trung bình của phép đo này là 2,5 cm. [crossed]

c) Sai số tuyệt đối trung bình của 4 lần đo được là 0,07 cm.

d) Kết quả đo: A = (2,4 ± 0,1) cm [checked]

Câu 20: Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chiếc xe ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng


a) Xe chuyển động thẳng đều từ A đến B. [checked]

b) Quãng đường xe đi từ A đến B là 120km. [checked]

c) Thời gian xe đi từ A đến B là 5 giờ. [checked]

d) Vận tốc của xe là 30km/h. [checked]

Câu 21: Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 100m, có hai ôtô chuyển động cùng chiều nhau. Ôtô thứ nhất đi qua A với vận tốc 20m/s và chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2m/s², ô tô thứ hai bắt đầu xuất phát từ B chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 4m/s². Chọn A làm gốc tọa độ, chiều dương hướng từ A đến B, gốc thời gian lúc 2 ô tô khởi hành.

$x = x_0 + v_0 t + \frac{1}{2}at^2$

a) Phương trình chuyển động của xe A là $x_A = 20t+t^2$ (m,s). [checked]

b) Phương trình chuyển động của xe B là $x_B = 100-2t^2$ (m,s). [crossed]

c) Hai xe gặp nhau sau 10 s. [checked]

d) Hai xe gặp nhau tại vị trí cách A là 200m. [crossed]

Câu 22: Một vật được thả rơi tự do, vận tốc của vật khi chạm đất là 50m/s. Cho g=10m/s².

a) Thời gian rơi của vật là 10s.

b) Độ cao thả rơi của vật là 125 m.

c) Quãng đường vật rơi trong 3s đầu là 45m.

d) Quãng đường vật rơi trong giây thứ 3 là 20m.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 ( Mỗi câu 0,25 điểm)

Câu 23: Kết quả đo gia tốc rơi tự do được viết dưới dạng: $g = (9,78 \pm 0,44) \text{ m/s}^2$. Tính sai số tương đối của phép đo. (đơn vị %)

(Lấy sau dấu phẩy làm tròn 1 chữ số thập phân) 4,5

Câu 24: Xét quãng đường AB dài 1000 m với A là vị trí nhà của Nam và B là vị trí của bưu điện. Tiệm tạp hóa nằm tại vị trí C sao cho AC = 300m( C nằm giữa AB). Nếu chọn nhà Nam làm gốc tọa độ và chiều dương hướng từ nhà Nam đến bưu điện. Độ dịch chuyển của Nam khi Nam đi từ nhà đến bưu điện rồi quay lại tiệm tạp hóa bao nhiêu m ?

Câu 25: Xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc 20m/s thì bị hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Quãng đường xe đi được từ lúc hãm phanh đến khi dừng lại là 100m. Gia tốc của xe là bao nhiêu m/s²? 2

Câu 26: Ghi thời gian rơi của một quả banh trong 3 lần là

Thời gian rơi (s)
Lần 1 2,15 Lần 2 2,25 Lần 3 2,35

Giá trị trung bình của thời gian rơi là bao nhiêu giây? 2,25

( Lấy sau dấu phẩy làm tròn đến 2 chữ số thập phân)

Câu 27: Một người bơi ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông rộng 50m có dòng chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam. Do nước sông chảy mạnh nên khi sang đến bờ bên kia thì người đó đã trôi xuôi theo dòng nước 50m. Độ dịch chuyển của người đó là bao nhiêu mét? 70,7

( Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

Câu 28: Một vật nặng thả rơi tự do từ độ cao 20m xuống mặt đất, lấy g = 10m/s². Thời gian rơi của vật bằng bao nhiêu giây?

ĐỀ SỐ II

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18 mỗi câu hỏi thí sinh chọn một đáp án.

Câu 1: Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm các dạng ... của vật chất và năng lượng.

A. trường

B. chất

C. năng lượng

D. vận động

Câu 2: Hành động nào không tuân thủ quy tắc an toàn trong phòng thực hành?

A. Bố trí dây điện gọn gàng.

B. Trước khi cắm hoặc rút phích cắm của thiết bị điện, phải tắt công tắc nguồn.

C. Dùng tay không có đồ bảo hộ để làm những thí nghiệm với nhiệt độ cao.

D. Trước khi làm thí nghiệm với bình thủy tinh, cần kiểm tra bình có bị nứt vỡ hay không.

Câu 3: Biển cảnh báo ở hình bên cho biết


A. chất ăn mòn.

B. chất độc môi trường.

C. chất độc sức khoẻ.

D. chất dễ cháy.

Câu 4: Trong các phép đo sau, phép đo nào là phép đo gián tiếp?

A. Đo tốc độ trung bình của một vật bằng thước đo chiều dài và đồng hồ bấm giây.

B. Đo chiều dài chiếc bút chì bằng thước đo chiều dài.

C. Đo khối lượng của 5 quả táo bằng cân đồng hồ.

Câu 5. Đại lượng đặc trưng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động theo một hướng xác định là

A. vận tốc.

B. tốc độ.

C. độ dịch chuyển.

D. quãng đường đi.

Câu 6: Khi đo n lần cùng một đại lượng A, ta nhận được các giá trị khác nhau: A₁, A₂,..., A. Giá trị trung bình của A là $\bar{A}$, sai số tuyệt đối của phép đo là $\Delta A$. Sai số tỷ đối của phép đo này là

A. $\delta A = \frac{\bar{A}-\Delta A}{2}.100\%$

B. $\delta A = \frac{\Delta A}{\bar{A}}.100\%$

C. $\delta A = \frac{\bar{A}+\Delta A}{2}.100\%$

D. $\delta A = \frac{\bar{A}+\Delta A}{\bar{A}}.100\%$

Câu 7. Sai số nào có thể loại trừ trước khi đo?

A. Sai số hệ thống.

B. Sai số ngẫu nhiên.

C. Sai số dụng cụ.

D. Sai số tuyệt đối.

Câu 8: Khi đo chiều dài của chiếc bàn học, một học sinh viết được kết quả là $l=118\pm2(\text{cm})$. Sai số tỉ đối của phép đo này gần đúng là

A. 1,7%.

B. 2%.

C. 5,9%.

D. 1,2%.

Câu 9. Độ dịch chuyển là

A. một đại lượng vô hướng, cho biết độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.

B. một đại lượng vectơ, cho biết độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật. ✓

C. một đại lượng vectơ, cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật.

D. một đại lượng vô hướng, cho biết hướng của sự thay đổi vị trí của vật.

Câu 10. Một vật đang chuyển động thẳng chậm dần đều. Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật, nhận xét nào sau đây là đúng?

A. $a < 0, v > 0$.

B. $a < 0, v < 0$.

C. $a > 0, v < 0$.

D. $a > 0, v > 0$.

Câu 11. Với g là gia tốc rơi tự do. Công thức tính vận tốc của vật rơi tự do là

A. $v = -\frac{1}{2}gt$

B. $v = \frac{1}{2}gt^2$

C. $v = gt^2$

D. $v = gt$ ✓

Câu 12. Một vật rơi tự do không vận tốc ban đầu từ độ cao 11,25m xuống. Lấy $g = 10\text{m/s}^2$. Vận tốc của nó trước khi chạm đất là

A. $v = 15$ m/s ✓

B. $v = 10$ m/s.

C. $v = 5$ m/s.

D. $v = 2$ m/s.

Câu 13. Rơi tự do là một chuyển động

A. thẳng đều.

B. chậm dần đều.

C. nhanh dần.

D. nhanh dần đều. ✓

Câu 14: Một máy bay bay từ điểm A đến điểm B cách nhau 900km theo chiều gió mất 2,5h. Biết vận tốc của máy bay đối với gió là 300km/h. Hỏi vận tốc của gió là bao nhiêu:

A. 50km/h

B. 60km/h ✓

C. 420km/h

D. 180km/h

Câu 15. Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian trong chuyển động của một vật như hình dưới. Vận tốc của vật trong khoảng thời gian trên là


A. 50 m/s.

B. 10 m/s.

C. 5 m/s. ✓

D. 1 m/s.

Câu 16: Hình bên là đồ thị độ dịch chuyển của 1 ô tô d(m) theo thời gian t(s). Căn cứ vào đồ thị, tốc độ ô tô lớn nhất trong khoảng thời gian


A. Từ 0 đến 2s. ✓

B. Từ 4s đến 6s.

C. Từ 6s đến 8s.

D. Từ 2s đến 4s.

Câu 17. Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có đồ thị vận tốc theo thời gian như hình vẽ. Tính chất chuyển động của vật là



A. chuyển động thẳng đều.

B. chuyển động thẳng nhanh dần đều theo chiều dương của trục tọa độ.

C. chuyển động thẳng chậm dần đều theo chiều dương của trục tọa độ.

D. chuyển động thẳng chậm dần đều theo chiều âm của trục tọa độ. ✓

Câu 18. Vận tốc của vật đối với hệ quy chiếu chuyển động gọi là:

A. Vận tốc tương đối. ✓

B. Vận tốc tuyệt đối.

C. Vận tốc kéo theo.

D. Vận tốc trung bình.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu hỏi thí sinh chọn cúng hoặc sai.

Câu 19: Một chất điểm chuyển động trên một đường thẳng. Đồ thị độ dịch chuyển theo thời gian của chất điểm được mô tả như hình vẽ.


a) Trong khoảng thời gian tử 1s đến 2,5s chất điểm chuyển động chậm dần đều ngược chiều dương. ✓

b) Trong khoảng thời gian từ 2,5s đến 4s vật dừng lại không chuyển động. ✓

c) Độ dịch chuyển của vật trong tổng thời gian 5s là 12cm. X

d) Tốc độ trung bình của vật trong thời gian 5s là 2,4 m/s ✓

Câu 20. Từ độ cao 45m, thả rơi tự do một vật, lấy $g = 10\text{m/s}^2$

a) Vật rơi theo phương thẳng đứng. ✓

b) Chuyển động của vật là nhanh dần đều. ✓

c) Sau 2s vật chạm đất. ✓

d) Vận tốc ngay khi chạm đất bằng không. X

Câu 21: Một người tiến hành đo khối lượng của một túi trái cây bằng cân đồng hồ. Biết sai số dụng cụ là 0,05kg. Kết quả 4 lần đo như sau:

Lần đo Khối lượng m(kg)
1 3,4
2 3,5
3 3,4
4 3,3

a) Phép đo khối lượng là phép đo gián tiếp. X

b) Giá trị trung bình của phép đo này là 3,4kg. ✓

c) Sai số tuyệt đối của phép đo là 0,1kg ✓

d) Sai số tương đối của phép đo khối lượng là $2,14 \%$. ✓

Câu 22: Một người đi xe máy đang chuyển động với vận tốc 54 km/h thì nhìn thấy chướng ngại vật thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau 10 s.

a) Xe chuyển động với gia tốc -1,5 m/s². ✓

b) Từ lúc hàm phanh đến khi vận tốc đạt 10 m/s xe đi được 4 giây. X

c) Quãng đường xe đi được đến khi dừng lại là 75 m. ✓

d) Quãng đường của xe đi được trong giây thứ 10 là 5 m. X $S_{10} = S_5 - S_4 = 75 - 34,25$.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6

Câu 23: Một xe chở hàng chuyển phát nhanh, sau khi khởi hành được 10s đạt được vận tốc 54 km/h. Gia tốc của xe bằng bao nhiêu m/s²?

Câu 24: Em An đạp xe trên đoạn đường AB=600m, sau đó em tiếp tục đi hết đoạn đường BC=800m. Biết AB vuông góc với BC. Vậy An đã thực hiện được độ dịch chuyển là bao nhiêu mét. 1000

Câu 25: Một người đi xe đạp chuyển động thẳng nhanh dần đều. Trong hai khoảng thời gian 4 s liên tiếp, người này di chuyển được những quãng đường lần lượt là 24 m và 64 m. Tốc độ ban đầu của chuyển động là bao nhiêu m/s? (kết quả làm tròn phần nguyên).

Câu 26: Để đo tốc độ tức thời của viên bị chuyển động thẳng, người ta cho viên bi chuyển động qua cổng quang điện trong khoảng thời gian t rất nhỏ. Độ dịch chuyển của bi trong khoảng thời gian t là d; Kết quả đo d và t như sau: $d=10,05\pm0,05 \text{ mm}$ và $t = 0,037\pm0,002 \text{ s}$. Sai số tương đối (tỉ đối) của phép đo tốc độ của viên bi là bao nhiêu %? (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) $5,3 \%$.

Câu 27: Một vật được thả rơi tự do từ nơi có độ cao $h=80\text{m}$ so với mặt đất, cho $g=10\text{m/s}^2$. Tính quãng đường vật rơi được trong giây cuối cùng ngay trước lúc chạm đất? 35

Câu 28: Một người lái xuồng máy cho xuồng chạy ngang con sông rộng 240m. mũi xuồng luôn luôn vuông góc với bờ sông, nhưng do nước chảy nên xuồng sang đến bờ bên kia tại một điểm cách bến dự định 180m về phía hạ lưu và xuồng đi hết 1 phút. Xác định độ lớn vận tốc của xuồng so với bờ (kết quả làm tròn đến phần nguyên) 480

Post a Comment

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.