BÀI 21. KHÁI NIỆM, CẤU TẠO VÀ CHU TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUS
I. Khái niệm virus
- Là thực thể không có cấu tạo tế bào → hạt virus (virion)
- Kích thước 20 – 300 nanometer, cấu tạo chứa protein và vật chất di truyền đơn giản
- Kí sinh bắt buộc bên trong tế bào sinh vật: để nhân lên phải sử dụng vật chất có sẵn của tế bào chủ.
II. Cấu tạo của virus
1. Thành phần cơ bản (bắt buộc)
a. Lõi nucleic acid (hệ gen):
- Cấu tạo: phân tử nucleic acid (đơn hoặc kép). gồm DNA hoặc RNA.
- chia thành 2 nhóm:
- Virus trần (còn gọi là DNA)
- Virus có màng (còn gọi là RNA)
- Vai trò: mang thông tin di truyền.
b. Vỏ capsid (vỏ protein): nằm bên ngoài lõi nucleic acid.
- Cấu tạo: từ các đơn vị protein.
- → dựa vào cách sắp xếp các phân tử nucleic acid chia thành 3 nhóm: cấu trúc xoắn, cấu trúc khối, cấu trúc hỗn hợp.
- Vai trò:
- + Bảo vệ phần lõi.
- + Ở virus trần, làm thụ thể cho virus.
2. Các thành phần khác (có ở 1 số virus)
a. Vỏ bọc:
* Cấu tạo: từ virus và virus nằm vỏ capsid → chia thành 2 nhóm:
* Vai trò:
b. Gai glycoprotein: nằm trên lớp màng.
ở virus có vỏ, giúp virus có tính đặc hiệu → chia virus thành các loại:
* Chú ý:
| Đặc điểm | Virus | Vi khuẩn |
|---|---|---|
| Có cấu tạo tế bào | ✓ | |
| Chỉ chứa DNA hoặc RNA | ✓ | |
| Chứa cả DNA và RNA | ✓ | |
| Chứa ribosome | ✓ | |
| Sinh sản độc lập | ✓ |
III. Chu trình nhân lên của virus
1. Bám dính (hấp phụ): virus cố định trên bề mặt tế bào chủ nhờ mối liên kết đặc hiệu giữa của virus và của tế bào chủ.
2. Xâm nhập: virus trần đưa vật chất di truyền vào trong tế bào chủ, virus có màng bọc thì đưa cấu trúc hoặc cả vào trong tế bào chủ rồi mới phá bỏ các cấu trúc bao quanh để giải phóng vật chất di truyền.
3. Sinh tổng hợp: virus sử dụng các vật chất có sẵn của tế bào chủ tiến hành tổng hợp các phân tử và nhờ enzyme của tế bào chủ hoặc enzyme do virus tổng hợp.
4. Lắp ráp: các thành phần của virus sẽ hợp nhất với nhau để hình thành cấu trúc.
5. Giải phóng:
- Virus có thể tế bào chủ để giải phóng đồng thời các hạt virus (Chu trình tan: Chu trình nhân lên của virus kết thúc bằng sự làm tan và giết chết tế bào vật chủ).
- Hoặc virus chui ra ngoài và làm tế bào chủ chết dần (Chu trình tiềm tan: hệ gen của virus có thể tái bản, cài xen vào hệ gen của tế bào vật chủ, không tạo thành virus mới và không phá vỡ tế bào chủ).
- Virus có màng bọc sẽ sử dụng màng của có gắn các protein đặc trưng của virus làm màng bao xung quanh. Các virus mới được hình thành sẽ xâm nhiễm vào các tế bào khác và bắt đầu một chu trình mới → cơ chế gây bệnh cho cơ thể của virus: giết chết tế bào, làm tổn thương mô, cơ quan trong cơ thể và làm cho bệnh nền nặng hơn.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
[kiemtraquiz]
Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về virus?
A. Virus có thể sống tự do hoặc kí sinh trên cơ thể sinh vật khác.
*B. Không thể nuôi virus trên môi trường nhân tạo như nuôi vi khuẩn.
C. Virus cũng có cấu tạo tế bào giống như các sinh vật khác.
D. Virus có kích thước rất nhỏ nhưng vẫn lớn hơn vi khuẩn.
Câu 2: Virus được cấu tạo từ 2 thành phần chính là
A. lõi nucleic acid và vỏ ngoài.
B. vỏ ngoài và vỏ capsid.
*C. lõi nucleic acid và vỏ capsid.
D. gai glycoprotein và lõi nucleic acid.
Câu 3: Vỏ capsid của các virus được cấu tạo từ
A. DNA..
B. RNA.;
*C. protein.
D. phospholipid.
Câu 4: Nhóm virus có dạng hình xoăn là
A. virus bại liệt, virus hecpet, virus khảm thuốc lá.
B. virus khảm thuốc lá, virus cúm, virus sởi, virus dại.
*C. virus đậu mùa, phage T2, virus khảm thuốc lá.
D. virus đậu mùa, phage T2, virus bại liệt.
Câu 5: Hình thức sống của virus là
A. kí sinh không bắt buộc.
B. hoại sinh.
C. cộng sinh.
*D. kí sinh bắt buộc.
Câu 6: Chu trình nhân lên của virus gồm 5 giai đoạn theo trình tự là
A: hấp thụ → xâm nhập lắp ráp → tổng hợp → giải phóng.
B. hấp thụ → xâm nhập → tổng hợp → giải phóng → lắp ráp.
C. hấp thụ - lắp ráp - xâm nhập → tổng hợp → giải phóng.
*D. hấp thụ → xâm nhập → tổng hợp → lắp ráp → giải phóng:
Câu 7: Trong quá trình nhân lên của virus, giai đoạn có sự nhân lên của nucleic acid trong tế bào chủ là
A. hấp thụ.
B. xâm nhập.
*C. tổng hợp.
D. lắp ráp.
Câu 8: Vì sao mỗi loại virus chỉ có thể xâm nhập vào một số loại tế bào nhất định?
*A. Vì mỗi loại virus chỉ có các gai glycoprotein hoặc protein bề mặt tương thích với thụ thể trên bề mặt của một số loại tế bào chủ nhất định.
B. Vì mỗi loại virus chỉ có enzyme phân giải màng tế bào của một số loại tế bào chủ nhất định.
C. Vì mỗi loại virus chỉ có khả năng sử dụng bộ máy sinh tổng hợp các chất của một số loại tế bào chủ nhất định.
D. Vì mỗi loại virus chỉ có enzyme phiên mã ngược tương thích với vật chất di truyền của một số loại tế bào chủ nhất định.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điểm khác nhau giữa chu trình sinh tan và chu trình tiềm tan?
A. Trong chu trình tiềm tan, vật chất di truyền của virus tồn tại và nhân lên độc lập với vật chất di truyền của tế bào chủ. Trong chu trình sinh tan, vật chất di truyền của virus tích hợp và cùng nhân lên với vật chất di truyền của tế bào chủ.
B. Trong chu trình tiềm tan, có sự nhân lên tạo nhiều thế hệ virus mới trong tế bào chủ. Trong chu trình sinh tan, không có sự nhân lên thế hệ virus trong tế bào chủ.
*C. Trong chu trình tiềm tan, virus giải phóng sẽ không làm tan tế bào chủ. Trong chu trình sinh tan, virus giải phóng sẽ làm tan tế bào chủ.
D. Virus ở chu trình sinh tan có thể chuyển thành chu trình tiềm tan. Virus ở chu trình tiềm tan không thể chuyển thành chu trình sinh tan.
Câu 10: Virus khác vi khuẩn ở điểm là
A. có kích thước lớn hơn.
B. có lối sống kí sinh nội bào bắt buộc.
*C. có cấu tạo tế bào.
D. có hình dạng và cấu trúc đa dạng.
Câu 11: Giả sử một chủng virut chỉ có thể kí sinh trong vật chủ A nhưng sau một thời gian nó dã biến chúng và có thể kí sinh trong vật chủ B. Để giải thích hiện tượng trên, những giả thiết nào sau đây đúng?
[nhom]
1. Một loại virus có thể kí sinh ở hầu hết các loại vật chủ.
11. Đột biến trong cấu trúc di truyền của virut làm thay đổi thụ thể của virus, làm cho virus có thể xâm nhập và kí sinh được trong tế bào vật chủ B.
III. Virus đang kí sinh trong vật chủ A chỉ cần tự biến đổi hình thái sẽ có khả năng kí sinh dược trong vật chủ B.
IV. Gen của virus đã tổ hợp với gen của virus khác mà virus đó kí sinh được trong vật chủ B.
[/nhom]
A. II, III, V.
B. I, IV.
*C. II, IV.
D. III, V.
Câu 12: Nuclêôcapsit là tên gọi dùng để chỉ
*A. phức hợp gồm vỏ capsid và nucleic acid.
B. các vỏ capsid của virus.
C. bộ gen chứa DNA của virus.
D. bộ gen chứa RNA của virus.
Câu 13: Giai đoạn nào sau đây xảy ra sự liên kết giữa các thụ thể của virus với thụ thể của tế bào chủ?
A. Giai đoạn xâm nhập.
B. Giai đoạn sinh tổng hợp.
*C. Giai đoạn hấp phụ.
D. Giai đoạn phóng thích.