Chủ đề: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam. Khối đại đoàn kết dân tộc trong lịch sử Việt Nam - Lịch sử 10 Cánh diều Bài 16 + 17

Web Publisher User

 I - Phần lí thuyết

BÀI 16: CÁC DÂN TỘC TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM

CHỦ ĐỀ

NỘI DUNG CHI TIẾT

1. Thành phần dân tộc theo dân số

 Theo Tổng điều tra dân số 2019: Việt Nam có 96,2 triệu người.

 • Dân tộc Kinh chiếm khoảng 82,1 triệu người (85,3%). Các dân tộc khác chiếm 14,7%.

 6 dân tộc thiểu số trên 1 triệu người: Tày, Thái, Mường, H'mông, Khơ-me, Nùng.

 11 dân tộc thiểu số dưới 5 nghìn người: Ơ Đu, Brâu, Rơ Măm, Pu Péo, Si La, Cống, Ngái, Bố Y, Cờ Lao, Mảng, Lô Lô.

 Phân bố: Các dân tộc cư trú phân tán, đan xen, đặc biệt ở miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long.

2. Ngữ hệ và phân chia tộc người theo ngữ hệ

 Khái niệm ngữ hệ: Một nhóm các ngôn ngữ có cùng nguồn gốc. Quan hệ xác định bởi đặc điểm giống nhau về ngữ pháp, hệ thống từ vị cơ bản, âm vị, thanh điệu. Ngữ hệ còn gọi là dòng ngôn ngữ.

 Phân chia ở Việt Nam: 54 dân tộc được xếp vào 8 nhóm ngôn ngữ tộc người, thuộc 5 ngữ hệ khác nhau:


3. Hoạt động kinh tế, đời sống vật chất

Đặc trưng chung: cư dân nông nghiệp trồng lúa nước vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. Mỗi dân tộc có nét riêng.

3.1. Nông nghiệp

 Hoạt động chính: Trồng trọt, chăn nuôi. Khác nhau giữa đồng bằng và miền núi.

 Người Kinh:

 ◦ Tập trung đồng bằng, trung du, duyên hải. Kinh tế lúa nước hình thành sớm.

 ◦ Chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản phổ biến.

 ◦ Hiện nay: ứng dụng KHKT, hiện đại hóa nông thôn, đời sống nâng cao.

 Các dân tộc thiểu số:

 ◦ Phân bố miền núi, trung du, cao nguyên.

 ◦ Trước đây: làm nương rẫy du canh.

 ◦ Hiện nay: chuyển sang định canh, trồng lúa, ngô, khoai xen canh rau, lạc, vừng, đậu, cây ăn quả.

 Ví dụ: Ruộng bậc thang ở Sa Pa (Lào Cai), Mù Cang Chải (Yên Bái), Hoàng Su Phì (Hà Giang) của các dân tộc Nùng, Dao, H'mông, La Chí...

3.2. Thủ công nghiệp và thương nghiệp

 Người Kinh:

 ◦ Phát triển sớm: gốm, dệt, đúc đồng, rèn sắt, làm giấy...

 ◦ Nhiều làng nghề nổi tiếng: gốm Bát Tràng (Hà Nội), hương Thuỷ Xuân (Huế), nón lá Thới Tân (Cần Thơ), chiếu Long Định (Đồng Tháp)...

 Các DTTS:

 ◦ Cũng có truyền thống làm thủ công sớm.

 Tây Bắc: Dệt thổ cẩm, dệt lanh, chế tác đồ trang sức, mộc, nhuộm, đan lát...

 Tây Nguyên (Mnông, Gia Rai, Ê-đê): Dệt thổ cẩm, mây tre đan, điêu khắc tượng, làm rượu cần...

 Tây Nam Bộ (Khơ-me, Chăm): Dệt lụa, dệt chiếu, làm gốm (gốm Bàu Trúc của người Chăm).

 Thương nghiệp (Chợ):

 ◦ Nơi trao đổi, buôn bán, giao lưu văn hóa, thể hiện tính cộng đồng.

 Người Kinh: Chợ làng, chợ huyện, chợ phố, chợ đầu mối, chợ nổi (Nam Bộ).

 DTTS vùng cao (H'mông, Dao, Tày, Nùng, Thái...): Chợ phiên.

 ◦ Hiện nay: cửa hàng tiện lợi, siêu thị, trung tâm thương mại phát triển.

3.3. Ăn, mặc, ở

Ăn:

 Người Kinh (miền Bắc): Cơm tẻ, nước chè. Món canh, rau. Ưa nước mắm, mắm các loại, cà muối, dưa muối. Gia vị (ớt, tỏi, gừng...).

 Miền Trung: Cay, mặn hơn.

 Miền Nam: Hơi ngọt, ít cay.

 DTTS (Tây Bắc): Xôi, ngô.

 DTTS (Tây Nguyên): Cơm tẻ, muối ớt.

 DTTS (Tây Bắc, Tây Nguyên): Uống rượu cần.

 Ví dụ: Người Thái ăn cơm tẻ, món ớt giã trộn muối, tỏi, rau thơm. Người Tày ăn món từ gạo nếp (bánh chưng, bánh giầy, xôi ngũ sắc).

Mặc:

 Người Kinh (trước đây):

 ◦ Đàn ông: Quần áo nâu, chân trần.

 ◦ Phụ nữ (Bắc Bộ): Váy đen, yếm, áo cánh nâu, khăn mỏ quạ.

 ◦ Phụ nữ (Nam Bộ): Áo bà ba, khăn rằn.

 ◦ Áo dài: phổ biến từ đầu TK XX, trang phục truyền thống lễ tết của phụ nữ.

 Các DTTS:

 ◦ Đặc trưng bởi hoa văn, chất liệu, màu sắc riêng.

 Tây Bắc: Họa tiết đa sắc, thêu công phu (H'mông: xanh, đỏ, tím, vàng; Mường: điểm nhấn cạp váy).

 Đồng bằng sông Cửu Long: Đơn giản, phù hợp môi trường, cuộc sống.

 Ví dụ: Khăn Piêu của người Thái.

Ở:

 Người Kinh (đồng bằng, duyên hải): Nhà trệt. Khuôn viên liên hoàn nhà – sân – vườn – ao. Nhà chính 3 hoặc 5 gian (gian giữa thờ tổ tiên). Nam Bộ: nhà bếp sát kề/nối kề nhà chính.

 ◦ Hiện đại: nhà kiên cố, ảnh hưởng kiến trúc phương Tây.

 Các DTTS:

 ◦ Sống tập trung xóm, làng, bản (chân núi, sườn đồi, gần sông suối...).

 ◦ Nhà sàn phổ biến. Có nhà chung sinh hoạt cộng đồng (Nhà rông của người Gia Rai).

3.4. Phương tiện đi lại

 • Đa dạng do địa hình khác nhau.

 Người Kinh (truyền thống):

 Đường bộ: Ngựa, xe ngựa, xe kéo tay.

 Đường thủy: Thuyền, bè, mảng, ghe, tàu...

 Các dân tộc thiểu số:

 Miền núi phía Bắc: Ngựa thồ, xe ngựa. Mảng, bè (sông suối).

 Tây Nguyên (trước đây): Voi, ngựa.

 Khơ-me (Nam Bộ): Xe bò (cộ), xe lôi.

 Hiện đại: Xe đạp, xe máy, ô tô phổ biến. Tàu hỏa, máy bay (cuối TK XIX - đầu TK XX).

4. Đời sống tinh thần

Hình thành trên nền tảng văn hóa nông nghiệp lúa nước và truyền thống văn hóa tộc người. Đa dạng, nhiều nét độc đáo (tín ngưỡng, tôn giáo, phong tục, tập quán, lễ hội, nghệ thuật).

4.1. Tín ngưỡng, tôn giáo

Tín ngưỡng:

 • Chung: Thờ cúng tổ tiên, thờ thần tự nhiên, nghi lễ liên quan sản xuất nông nghiệp.

 Người Kinh: Thờ cúng tổ tiên (quan trọng nhất, bàn thờ vị trí trang trọng), thờ người có công, Thành hoàng, Mẫu, tổ nghề. Tục thờ Thổ công, Táo quân, ông Địa.

 DTTS: Thờ nhiều vị thần tự nhiên (thuyết "vạn vật hữu linh"), thần nông nghiệp.

 Ví dụ: Sán Dìu (Đông Bắc) thờ tổ tiên, pháp sư, Táo quân, Thổ thần. La Hủ (Tây Bắc) thờ tổ tiên, người thân đã mất. Xơ Đăng (Tây Nguyên) thờ thần sấm sét, Mặt Trời, núi, lúa, nước...

Tôn giáo:

 • Các tôn giáo lớn: Phật giáo, Đạo giáo, Hin-đu giáo, Hồi giáo, Công giáo... Mức độ đậm nhạt khác nhau theo lịch sử, vùng miền, tộc người.

 Phật giáo: Du nhập từ TK tiếp giáp Công nguyên, vị trí quan trọng. Từng là quốc giáo. Phổ biến là Phật giáo Đại thừa. (Chùa Xiêm Cán của người Khơ-me).

 Hin-đu giáo: Truyền bá từ TK tiếp giáp Công nguyên, ảnh hưởng nhiều lĩnh vực. Phần lớn người Chăm (Ninh Thuận, Bình Thuận) theo. Một bộ phận Chăm theo Hồi giáo (Tây Ninh, An Giang, Đồng Nai, TP.HCM).

 Công giáo: Truyền bá từ TK XVI, phổ biến trong cộng đồng.

4.2. Phong tục, tập quán, lễ hội

 Phong tục, tập quán:

 Người Kinh (xa xưa): Ăn trầu, nhuộm răng, xăm mình. Cưới xin (dạm, hỏi, cưới, lại mặt). Tang ma trang nghiêm, nhiều nghi thức.

 DTTS: Đa dạng.

 Tây Nguyên (Ê-đê, Ba Na): Gia đình mẫu hệ, phụ nữ chủ động cưới hỏi. Lễ bỏ mả, dựng nhà mồ.

 Chăm (Nam Bộ): Gia đình mẫu hệ, phụ nữ lo sính lễ. Tang ma Hồi giáo (lễ cầu nguyện ở thánh đường).

 Lễ tết:

 Người Kinh: Tết Nguyên đán lớn nhất. Lễ tết khác: Rằm tháng Giêng, Thanh minh, Đoan Ngọ, Trung thu...

 DTTS (Tây Bắc): Tết năm mới thời điểm khác nhau (Lào: Bun Pi May tháng Tư âm lịch; Hà Nhì: đầu tháng Mười âm lịch).

 DTTS (Tây Nguyên): Tết mùa xuân (Mừng lúa mới của Mạ, Sơmơk của Ba Na).

 DTTS (Nam Bộ): Khơ-me có Tết Chôl Chnăm Thmây.

 Lễ hội:

 ◦ Nét văn hóa đặc sắc. Gồm lễ hội nông nghiệp, tôn giáo, gắn với đời sống sinh hoạt cộng đồng.

 Người Kinh: Nhiều lễ hội mùa xuân sau Tết Nguyên đán, nhiều trò chơi dân gian.

 DTTS (Tây Bắc): Lễ hội cầu mưa, cầu an, hát múa giao duyên...

 DTTS (Nam Bộ): Lễ hội nông nghiệp, tôn giáo (Ok Om Bok của Khơ-me, Ka-tê của Chăm).

4.3. Nghệ thuật

 Người Kinh: Đa dạng, tiêu biểu: Múa Rối nước, Chèo, Tuồng, Đờn ca tài tử, ca Trù, hát Xoan (Di sản văn hóa phi vật thể), Dân ca quan họ...

 Các DTTS: Làn điệu, điệu múa, nhạc cụ riêng.

 Tây Bắc: Dân ca, múa, xòe, khèn, sáo, trống, bộ gõ tre nứa.

 Nam Bộ: Dân vũ, nhạc cụ (bộ gõ: trống, chiêng; bộ dây: đàn; bộ hơi: kèn, tù và...).

 Ví dụ: Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên (UNESCO ghi danh Kiệt tác truyền khẩu và Di sản văn hóa phi vật thể).

Tổng kết

Đời sống văn hóa vật chất và tinh thần ngày càng đa dạng, phong phú do giao lưu, tiếp biến văn hóa bên ngoài (Ấn Độ, Trung Hoa, phương Tây...). Bức tranh vừa đa dạng vừa thống nhất, vừa truyền thống vừa mang đậm hơi thở cuộc sống hiện đại.

 

BÀI 17: KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM

CHỦ ĐỀ

NỘI DUNG CHI TIẾT

1. Sự hình thành khối đại đoàn kết dân tộc

Khái niệm và cơ sở hình thành ban đầu:

 • Là di sản vô giá, truyền thống quý báu.

 • Xây dựng trên nhiều cơ sở, hun đúc qua hàng nghìn năm dựng nước, giữ nước.

 • Trước hết hình thành trên cơ sở tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước.

 • Quá trình đoàn kết trong đấu tranh xã hội, chống ngoại xâm, chinh phục thiên nhiên -> tạo nên truyền thống yêu nước, đoàn kết.

Trong các thời kỳ lịch sử:

 Thời kỳ cổ - trung đại:

 ◦ Các vương triều luôn coi trọng đoàn kết nhân dân, hòa thuận nội bộ triều đình.

 ◦ Đề cao quan hệ giữa các tộc người với cộng đồng quốc gia, chính sách nhất quán về đoàn kết dân tộc, vùng miền.

 Ví dụ: Lý Thái Tổ (hôn nhân ràng buộc tù trưởng miền núi), Nhà Trần (đoàn kết chống Mông-Nguyên), Lê Lợi (giương cờ đại đoàn kết).

 Thời kỳ cận – hiện đại:

 ◦ Trải qua kháng chiến chống Pháp, Mỹ, thời kỳ đổi mới -> từng bước xây dựng thành công.

 ◦ Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1930): khối đại đoàn kết được phát huy qua các hình thức mặt trận phù hợp.

 Ví dụ: Mặt trận Việt Minh (19-5-1941), Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960).

2. Vai trò, tầm quan trọng của khối đại đoàn kết dân tộc

2.1. Trong lịch sử dựng nước và giữ nước

Dựng nước:

 ◦ Người Việt cổ: cố kết cộng đồng (trị thủy, xây dựng công trình công cộng, xóm làng) -> cơ sở quan trọng cho sự ra đời nhà nước đầu tiên.

 ◦ Quá trình dựng nước (đoàn kết chinh phục thiên nhiên, chống ngoại xâm) -> phát triển thành sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc, trở thành truyền thống.

 Giữ nước (chống ngoại xâm):

 ◦ Tạo nên sức mạnh quyết định cho mọi thắng lợi, bảo vệ vững chắc độc lập.

 Ví dụ: Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn: "Vua tôi đồng lòng, anh em hoà thuận, cả nước góp sức chiến đấu nên giặc phải bó tay" (sau kháng chiến chống Mông-Nguyên XIII, Hội nghị Diên Hồng 1284).

 ◦ Thắng lợi Cách mạng tháng Tám 1945: minh chứng sức mạnh đồng thuận dân tộc.

 ◦ Thắng lợi kháng chiến chống Pháp và Mỹ (1945-1975): thành quả của tinh thần đại đoàn kết, quyết tâm thống nhất đất nước (Lời kêu gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh 1964: "Mỗi người làm việc bằng hai, vì miền Nam ruột thịt").

 Thời kỳ hòa bình (xây dựng đất nước):

 ◦ Nhân tố ổn định xã hội, tạo nền tảng xây dựng, phát triển đất nước.

 ◦ Tư tưởng "lấy dân làm gốc", chính sách phát triển sản xuất, ổn định đời sống (khai hoang, đê điều, giảm thuế...) -> các triều Lý, Trần, Lê sơ đưa Đại Việt phồn thịnh (TK XI-XV).

 Ví dụ: Trần Quốc Tuấn ("khoan thư sức dân"), Nguyễn Trãi ("làm sao cho khắp thôn cùng xóm vắng không một tiếng oán sầu").

 ◦ Sau Cách mạng tháng Tám 1945 ("ngàn cân treo sợi tóc"): nhân dân hưởng ứng "Tuần lễ vàng", "Quỹ Độc lập" à đưa kháng chiến, kiến quốc thành công.

2.2. Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay

 • Vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của công cuộc xây dựng đất nước.

 • Nghị quyết Đại hội XIII (2021): "Khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, ý chí tự cường dân tộc, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc và khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc..."

 • Là sức mạnh nền tảng, tập hợp, phát huy sức mạnh các tầng lớp nhân dân và cộng đồng người Việt ở nước ngoài.

 • Nghị quyết Đại hội VIII (1996): người Việt Nam ở nước ngoài là bộ phận không tách rời, chủ trương bảo hộ quyền lợi, tạo điều kiện đóng góp.

 • Yếu tố đặc biệt quan trọng khi đối mặt vấn đề lớn của thời đại (biến đổi khí hậu, ô nhiễm, cạn kiệt tài nguyên, đại dịch...).

 • Yếu tố không tách rời với việc khẳng định chủ quyền biên giới, biển đảo.

3. Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước hiện nay

3.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về chính sách dân tộc

 • Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm, coi là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài, đồng thời cấp bách.

 • Quan điểm nhất quán: "Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ nhau cùng phát triển." – Nguyên tắc cơ bản, chỉ đạo xây dựng quan hệ giữa các dân tộc.

 • Nghị quyết số 24-NQ/TW (Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX, 12-3-2003): "Các dân tộc...bình đẳng, đoàn kết, tương trợ, giúp nhau cùng phát triển... Kiên quyết đấu tranh chống mọi âm mưu chia rẽ dân tộc".

3.2. Nội dung cơ bản trong chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước

 • Vừa bảo đảm tính nhất quán, vừa có sự điều chỉnh trước yêu cầu phát triển và hội nhập.

 Phát triển kinh tế vùng dân tộc thiểu số:

 ◦ Hướng đến phát huy tiềm năng, thế mạnh của vùng.

 ◦ Gắn với kế hoạch phát triển chung của cả nước.

 ◦ Đưa vùng DTTS cùng cả nước tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

 Ví dụ: Giai đoạn 2016-2020, Nhà nước dành 998.000 tỉ đồng phát triển KT-XH vùng DTTS và miền núi (hạ tầng: giao thông, thủy lợi, điện, nước sạch, trường học, y tế, nhà văn hóa...).

 Chính sách xã hội:

 ◦ Tập trung vào giáo dục – đào tạo, văn hoá, y tế...

 ◦ Nâng cao năng lực, thực hiện quyền bình đẳng, tạo tiền đề và cơ hội phát triển.

 ◦ Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần.

 Chính sách quốc phòng – an ninh:

 ◦ Củng cố các địa bàn chiến lược.

 ◦ Giải quyết tốt vấn đề đoàn kết dân tộc và quan hệ dân tộc trong xu thế toàn cầu hoá.

 Mục tiêu chung: Khai thác mọi tiềm năng đất nước phục vụ đời sống nhân dân các dân tộc, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".

 





 II - Phần bài tập

[kiemtraquiz]

Câu 1: Theo Tổng điều tra dân số 2019, dân tộc Kinh chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm dân số Việt Nam?

A. 14,7%

B. 96,2%

C. 82,1%

*D. 85,3%

Câu 2: Dân tộc nào sau đây KHÔNG nằm trong số 6 dân tộc thiểu số có trên 1 triệu người ở Việt Nam?

A. Tày

B. Thái

C. Mường

*D. Dao

Câu 3: Ngữ hệ nào bao gồm nhóm ngôn ngữ Việt - Mường và Môn - Khmer?

*A. Ngữ hệ Nam Á

B. Ngữ hệ Mông - Dao

C. Ngữ hệ Thái - Ka-đai

D. Ngữ hệ Hán - Tạng

Câu 4: Dân tộc nào sau đây thuộc nhóm ngôn ngữ Mã Lai - Đa Đảo?

A. Tày

B. Mông

*C. Gia Rai

D. Hoa

Câu 5: Hoạt động kinh tế nông nghiệp chính của người Kinh tập trung ở khu vực nào?

A. Miền núi phía Bắc, trung du Bắc Bộ

B. Tây Nguyên, đồng bằng Nam Trung Bộ

*C. Đồng bằng, trung du, duyên hải

D. Cao nguyên đá Đồng Văn, dãy Hoàng Liên Sơn

Câu 6: Ruộng bậc thang ở Sa Pa (Lào Cai), Mù Cang Chải (Yên Bái) là thành tựu nông nghiệp của các dân tộc nào?

A. Kinh, Chăm, H'mông, Tày

*B. Nùng, Dao, H'mông, La Chí

C. Khơ-me, Ê-đê, Dao, La Chí

D. Tày, Thái, Mường, Dao

Câu 7: Làng nghề gốm Bát Tràng nổi tiếng thuộc địa phương nào?

*A. Hà Nội

B. Đà Nẵng

C. Vĩnh Long

D. Lâm Đồng

Câu 9: Món ăn truyền thống nào sau đây KHÔNG phải là đặc trưng của người Kinh miền Bắc?

A. Cơm tẻ

B. Nước chè

*C. Vị cay, mặn đậm đà

D. Nước mắm, cà muối

Câu 10: Trang phục truyền thống của phụ nữ Kinh ở Nam Bộ là gì?

A. Váy đen, yếm, áo cánh nâu

B. Khăn Piêu, áo dài

*C. Áo bà ba, khăn rằn

D. Áo dài

Câu 11: Nhà Rông là loại nhà chung sinh hoạt cộng đồng đặc trưng của dân tộc nào?

A. Thái

B. Mường

*C. Gia Rai

D. H'mông

Câu 12: Phương tiện đi lại truyền thống nào KHÔNG phổ biến ở vùng miền núi phía Bắc của các dân tộc thiểu số?

A. Ngựa thồ

B. Mảng, bè

*C. Đường sắt

D. Xe ngựa

Câu 13: Tín ngưỡng nào được coi là quan trọng nhất trong đời sống tinh thần của người Kinh?

A. Thờ Mẫu

*B. Thờ cúng tổ tiên

C. Thờ Thành hoàng

D. Thờ Thổ công

Câu 14: Tôn giáo nào du nhập vào Việt Nam từ thế kỷ tiếp giáp Công nguyên?

*A. Phật giáo

B. Hin-đu giáo

C. Hồi giáo

D. Công giáo

Câu 15: Trong phong tục cưới xin của người Kinh xa xưa, "lại mặt" là nghi lễ diễn ra ở giai đoạn nào?

A. Dạm ngõ

B. Hỏi

C. Cưới

*D. Sau cưới

Câu 16: Tết Nguyên đán là lễ tết lớn nhất của dân tộc nào?

*A. Người Kinh

B. Người Lào

C. Người Hà Nhì

D. Người Khơ-me

Câu 17: Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên được UNESCO ghi danh thuộc loại hình di sản nào?

A. Di sản tư liệu

B. Di sản thiên nhiên

*C. Kiệt tác truyền khẩu và Di sản văn hóa phi vật thể

D. Di sản văn hóa vật thể

Câu 18: Cơ sở ban đầu quan trọng nhất hình thành khối đại đoàn kết dân tộc Việt Nam là gì?

A. Quá trình đấu tranh xã hội

B. Quá trình chống ngoại xâm

*C. Tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước

D. Quá trình chinh phục thiên nhiên

Câu 19: Mặt trận Việt Minh được thành lập vào thời gian nào?

A. 20-12-1960

B. 1930

*C. 19-5-1941

D. Sau Cách mạng tháng Tám 1945

Câu 20: Tư tưởng "khoan thư sức dân" để làm kế sâu rễ bền gốc là của nhân vật lịch sử nào?

A. Lý Thái Tổ

*B. Trần Quốc Tuấn

C. Lê Lợi

D. Nguyễn Trãi

Câu 21: Lời kêu gọi "Mỗi người làm việc bằng hai, vì miền Nam ruột thịt" của Chủ tịch Hồ Chí Minh gắn liền với sự kiện lịch sử nào?

A. Cách mạng tháng Tám 1945

B. Sau Cách mạng tháng Tám 1945

*C. Kháng chiến chống Mỹ

D. Thời kỳ đổi mới

Câu 22: Theo Nghị quyết Đại hội XIII (2021) của Đảng, yếu tố nào cần được khơi dậy mạnh mẽ để phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc?

A. Tinh thần yêu nước

B. Ý chí tự cường dân tộc

C. Sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc

*D. Cả 3 đáp án đều đúng

Câu 23: Quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước Việt Nam về quan hệ giữa các dân tộc là gì?

A. Các dân tộc phát triển độc lập, tự chủ, không liên quan với nhau.

B. Ưu tiên phát triển cho dân tộc đa số, ít chú trọng dân tộc thiểu số.

*C. Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tương trợ nhau cùng phát triển.

D. Hội nhập văn hóa để loại bỏ bản sắc riêng, tăng tính đồng bộ.

Câu 24: Trong giai đoạn 2016-2020, Nhà nước đã dành nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng DTTS và miền núi tập trung vào lĩnh vực nào sau đây theo ví dụ được nêu?

A. Phát triển công nghiệp nặng

*B. Hạ tầng

C. Phát triển du lịch cao cấp

D. Hỗ trợ xuất khẩu lao động

Câu 25: Mục tiêu chung của chính sách dân tộc mà Đảng và Nhà nước Việt Nam hướng tới là gì?

A. Đồng hóa văn hóa các dân tộc, hội nhập văn hóa để loại bỏ bản sắc riêng.

B. Bảo tồn nguyên trạng các phong tục tập quán, không có sự nâng cấp và thay đổi cho phù hợp với thời đại.

C. Ưu tiên phát triển kinh tế, ít chú trọng hơn về văn hóa.

*D. Khai thác mọi tiềm năng đất nước phục vụ đời sống nhân dân, thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".

Post a Comment

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.