Phần 3 – SINH HỌC VI
SINH VẬT VÀ VIRUSCHỦ ĐỀ 9: SINH HỌC VI SINH VẬTBÀI 17. VI SINH VẬT VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT
I. Khái quát về vi
sinh vật
Kích thước: nhỏ, không nhìn thấy bằng mắt thường, chỉ quan
sát bằng kính hiển vi...
Phân loại:
|
Đặc điểm |
Giới sinh vật |
Ví dụ |
|
Sinh vật nhân thực,
đơn bào hoặc tập hợp đơn bào, dị dưỡng hoặc tự dưỡng. |
Nguyên sinh |
Trùng giày, trùng
roi, trùng biến hình, tảo lục, tảo đỏ... |
|
Sinh vật nhân sơ,
đơn bào, dị dưỡng hoặc tự dưỡng. |
Khởi sinh |
Khuẩn lam, vi khuẩn,
vi sinh vật cổ,... |
|
Sinh vật nhân thực,
đơn bào hoặc tập đoàn đơn bào, dị dưỡng |
Nấm |
Nấm mốc, nấm men,... |
|
Vi sinh vật phân bố ở môi trường đất, nước, sinh vật (trên cơ thể người,
sinh vật,...), trên cạn... |
||
Khả năng hấp thụ và chuyển hoá chất dinh dưỡng: nhanh → sinh trưởng và sinh sản nhanh; số lượng
nhiều, phân bố rộng.
|
GIỚI THỰC VẬT (Plantae) GIỚI NẤM (Fungi) GIỚI ĐỘNG VẬT (Animalia) GIỚI NGUYÊN SINH (Protista) GIỚI KHỞI SINH (Monera) |
II. Các kiểu dinh
dưỡng ở vi sinh vật
Dựa vào nhu cầu của vi sinh vật về nguồn năng lượng và nguồn carbon sử dụng,
chia thành 4 kiểu dinh dưỡng:
|
Nguồn năng lượng: |
Quang năng (Ánh sáng
mặt trời) |
Nguồn năng lượng:
Hóa năng (Chất hữu cơ, chất vô cơ) |
|
Nguồn carbon: |
||
|
Chất hữu cơ |
Quang dị dưỡng - Vi khuẩn không chứa
lưu huỳnh màu lục và màu tía |
Hóa dị dưỡng - Vi nấm, nguyên
sinh động vật, đa số vi khuẩn |
|
CO₂ (Chất vô cơ) |
Quang tự dưỡng - Vi khuẩn lam, vi tảo,
vi khuẩn lưu huỳnh màu tía và màu lục |
Hóa tự dưỡng - Vi khuẩn oxi hóa
hydrogen, lưu huỳnh, sắt hoặc nitrate hóa |
Chú ý: Căn cứ vào các
chất dinh dưỡng có trong môi trường - chia thành 3 loại môi trường cơ bản:
- Môi trường tự nhiên: gồm các chất tự nhiên.
VD: 1 lít dung dịch khoai tây nghiền - Môi trường tổng hợp: gồm các chất đã biết thành phần hoá học
và số lượng.
VD: 1 lít dịch đường glucôzơ 20% - Môi trường bán tổng hợp: gồm các chất tự nhiên và các chất hoá học.
VD: 1 lít dịch khoai tây + 20g glucôzơ
III. Một số phương
pháp nghiên cứu vi sinh vật
- Một số phương pháp nghiên cứu vi sinh vật:
- Phân lập.
- Nuôi cấy và giữ giống.
- Quan sát hình thái, nghiên cứu đặc điểm
hóa sinh, sinh lí, di truyền...
- Ý nghĩa của việc nghiên cứu vi sinh vật:
- Giúp người nghiên cứu hiểu rõ hơn về hình
thái, cấu tạo, sinh lí, di truyền, sinh trưởng,...
- Khai thác, ứng dụng vi sinh vật vào cuộc
sống.
1. Phân lập vi sinh
vật
- Mục đích: Tách riêng từng loài vi sinh vật từ hỗn hợp
nhiều loại vi sinh vật.
- Phương pháp: Pha loãng và trải đều mẫu trên môi trường
đặc.
(Sơ đồ quy trình: Chuẩn
bị môi trường phân lập → Pha loãng mẫu vật → Trải đều mẫu trên môi trường →
Quan sát và phân tích kết quả nuôi cấy)
Các bước tiến hành:
- Bước 1: Chuẩn bị môi trường phân lập.
- Bước 2: Pha loãng mẫu vật.
- Bước 3: Trải đều mẫu trên môi trường.
- Bước 4: Quan sát và phân tích kết quả
nuôi cấy.
|
Khuẩn lạc vi khuẩn |
Khuẩn lạc nấm men |
Khuẩn lạc nấm mốc |
|
Nhầy ướt, bề mặt thường
dẹt, có nhiều màu sắc |
Khô, tròn đều, lồi ở
tâm, thường màu trắng sữa |
Thường lan rộng do tế
bào nấm mốc phát triển thành sợi dài, xốp, có nhiều màu sắc |
Chú ý: Khuẩn lạc mang tính đặc trưng cho từng nhóm vi
sinh vật.
2. Nghiên cứu hình
thái vi sinh vật
Mục đích: Nhận biết các loại vi sinh vật.
Các bước tiến hành:
- Bước 1: Chuẩn bị mẫu vật.
- Bước 2: Quan sát bằng kính hiển vi.
SOI TƯƠI
(Sơ đồ: Lam kính → Chuẩn bị mẫu vật → Đậy lamen → Quan sát dưới kính hiển vi)
NHUỘM ĐƠN
(Sơ đồ: Chuẩn bị mẫu vật → Nhỏ thuốc nhuộm (Xanh methylene / Tím kết tinh / Đỏ
fuchsin) → Quan sát dưới kính hiển vi)
NHUỘM GRAM
(Sơ đồ: Chuẩn bị mẫu vật → Nhuộm bằng dung dịch tím kết tinh → Nhuộm iodine → Rửa
bằng cồn 95% → Nhuộm bằng dung dịch đỏ fuchsin (Safranin) → Quan sát dưới kính
hiển vi)
Kết quả: Gram dương màu tím, Gram âm màu đỏ
3. Nghiên cứu đặc
điểm hoá sinh của VSV
Ví dụ: vi khuẩn có catalase sẽ phản ứng với nước oxi
già để tạo ra nước và khí oxi, ngược lại vi khuẩn không có catalase không gây
phản ứng.
Mục đích: phát hiện một số chất chỉ có ở từng loại vi
sinh vật.
Các bước tiến hành:
- Bước 1: chuẩn bị mẫu.
- Bước 2: thực hiện phản ứng hoá học để nhận
biết.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Vi sinh vật là những sinh vật
A. nhỏ bé, sống kí sinh trên cơ thể sinh vật khác.
B. đa bào, nhân thực, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
C. đơn bào, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
D. kích thước nhỏ bé, chỉ nhìn rõ dưới kính hiển vi.
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây đúng với vi sinh vật?
A. Có kích thước rất nhỏ, thấy rõ dưới kính hiển vi.
B. Hấp thụ nhiều, chuyển hóa nhanh nhưng sinh trưởng chậm.
C. Thích ứng chậm với điều kiện môi trường và dễ bị biến đổi.
D. Phần lớn là cơ thể đa bào nhân thực.
Câu 3. Khi nói về đặc điểm của vi sinh vật, ý nào sau
đây không đúng?
A. Vi sinh vật sinh trưởng nhanh, phân bố rộng.
B. Vi sinh vật là những cơ thể có kích thước hiển vi.
C. Vi sinh vật là tập hợp đơn bào hoặc tập hợp đa bào.
D. Phần lớn vi sinh vật là cơ thể đơn bào nhân sơ hay nhân thực.
Câu 4. Trong các loài sau, có bao nhiêu loài không
phải vi sinh vật?
I. Nấm rơm.
II. Tảo lục đơn bào.
III. Vi khuẩn lam.
IV. Trùng biến hình.
V. Vi khuẩn.
VI. Tảo giáp.
VII. Rêu.
VIII. Động vật nguyên sinh.
A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 5. Đặc điểm nào sau đây không đúng với vi
sinh vật?
A. Có kích thước nhỏ.
B. Phần lớn có cấu tạo đơn bào.
C. Đều có khả năng tự dưỡng.
D. Sinh trưởng nhanh.
Câu 6. Vì sao vi sinh vật phát triển rất nhanh?
A. Do có cấu tạo đơn giản, tốc độ sinh sản nhanh.
B. Do hấp thụ các chất chậm nhưng tốc độ chuyển hóa nhanh.
C. Do hấp thụ, chuyển hóa vật chất, năng lượng, sinh tổng hợp diễn ra với tốc độ
nhanh.
D. Do hấp thụ, chuyển hóa vật chất, năng lượng chậm nhưng sinh tổng hợp diễn ra
nhanh.
Câu 7. Những đặc điểm nào sau đây có ở tất cả các loại
vi khuẩn?
I. Có kích thước bé.
II. Sống kí sinh và gây bệnh.
III. Cơ thể chỉ có 1 tế bào.
IV. Chưa có nhân chính thức.
V. Sinh sản rất nhanh.
A. I, II, III, IV.
B. I, III, IV, V.
C. I, II, III, V.
D. II, III, IV, V.
Câu 8. Có mấy kiểu môi trường nuôi cấy vi sinh vật
chính trong phòng thí nghiệm?
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 9. Các loại môi trường nuôi cấy vi sinh vật trong
phòng thí nghiệm được phân biệt dựa vào
A. thành phần vi sinh vật.
B. hàm lượng và thành phần các chất.
C. thành phần hóa học và thành phần vi sinh vật.
D. tính chất vật lí của môi trường (rắn, lỏng).
Câu 10. Trong phòng thí nghiệm, để nuôi cấy một loại
vi khuẩn, người ta sử dụng môi trường nuôi cấy gồm 100g cao nấm men, 6g MgSO₄,
9g NaCl₂. Đây là kiểu môi trường nuôi cấy
A. Tổng hợp.
B. Nhân tạo.
C. Bán tổng hợp.
D. Tự nhiên.
CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1: Cho biết vi sinh vật có nhóm đặc điểm liệt kê ở
bảng 17.1 thuộc giới nào trong 3 giới sau: Khởi sinh, Nấm, Nguyên sinh.
Câu 2: Nếu chỉ cung cấp nguồn carbon và năng lượng
thì vi sinh vật có thể phát triển được không? Vì sao?
Nếu chỉ cung cấp nguồn carbon và năng lượng thì vi sinh vật không thể phát triển
được. Vì bên cạnh việc cung cấp nguồn carbon và năng lượng phù hợp, sự sinh trưởng
phát triển của các vi sinh vật cũng cần nhiều yếu tố khác (nhiệt độ, độ ẩm, độ
pH,...).
