Chủ đề: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam - Lịch sử 10 Cánh diều

Web Publisher User

I. Lí thuyết

Giới thiệu chung


- Việt Nam là quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc anh em.

- Nhóm dân tộc, ở đây được hiểu là những thành phần dân tộc cấu thành nên sự đa dạng của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

- Các dân tộc được xác định bởi các đặc trưng chung về ngôn ngữ, lãnh thổ, đời sống vật chất và tinh thần, ý thức tự giác dân tộc.

B tem "Cng đng các dân tc Vit Nam" phát hành năm 2005 gii thiu hình nh trang phc truyn thng ca 54 dân tc.

1. Thành phần dân tộc

Cấu trúc dân số (năm 2019)

- Tổng điều tra dân số năm 2019: Việt Nam có 96,2 triệu người.

- Dân tộc Kinh chiếm đa số: khoảng 82,1 triệu người (chiếm 85,32%).

- 53 dân tộc thiểu số: chiếm 14,68% dân số cả nước.

- Phân bố: Các dân tộc thiểu số cư trú chủ yếu ở vùng miền núi phía bắc, khu vực Trường Sơn - Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long.

2. Phân bố dân tộc theo ngữ hệ

Phân loại ngôn ngữ

- Ngữ hệ là một nhóm các ngôn ngữ có cùng nguồn gốc.

- Các dân tộc Việt Nam được xếp vào 8 nhóm ngôn ngữ thuộc 5 ngữ hệ khác nhau: 



 1. Ngữ hệ Nam Á: Nhóm Việt - Mường (Kinh, Mường, Thổ, Chứt); Nhóm Môn - Khmer (Khmer, Ba Na, Xơ Đăng, Cơ Ho, Hrê, M'Nông, Xtiêng, Bru - Vân Kiều, Cơ Tu, Giẻ Triêng, Tà Ôi, Mạ, Co, Chơ Ro, Kháng, Xinh Mun, Mảng, Ơ Đu, Rơ Măm, Brâu).

 2. Ngữ hệ Mông - Dao: (Mông, Dao, Pà Thẻn).

 3. Ngữ hệ Thái - Kađai: Nhóm Tày - Thái (Tày, Thái, Nùng, Sán Chay, Giáy, Lào, Lự, Bố Y); Nhóm Kađai (La Chí, La Ha, Cờ Lao, Pu Péo).

 4. Ngữ hệ Nam Đảo (Malayo-Polynesia): (Gia Rai, Ê Đê, Chăm, Ra Glai, Chu Ru).

 5. Ngữ hệ Hán - Tạng: Nhóm Hán (Hoa, Sán Dìu, Ngái); Nhóm Tạng - Miến (Hà Nhì, Phù Lá, La Hủ, Lô Lô, Cống, Si La).

3. Đời sống vật chất

a) Hoạt động kinh tế

- Nông nghiệp:

 + Hoạt động kinh tế chủ yếu, mang đặc trưng nông nghiệp lúa nước.

 + Trồng lúa nước là ngành chính của dân tộc Kinh và nhiều dân tộc khác.

 + Các dân tộc thiểu số phần lớn cư trú ở miền núi, trung du, cao nguyên, canh tác trên ruộng bậc thang hoặc nương rẫy (trồng lúa, ngô, khoai, sắn...).

 + Phát triển đa dạng các loại cây lương thực, cây công nghiệp.

 + Chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản... cũng là những hoạt động kinh tế phổ biến.

- Thủ công nghiệp và thương nghiệp:

 + Phát triển khá sớm với các nghề thủ công như nghề gốm, dệt, đúc đồng, rèn sắt, làm giấy...

 + Nhiều làng nghề thủ công nổi tiếng (gốm Bát Tràng, Chu Đậu, Thổ Hà; lụa Vạn Phúc; gốm Bàu Trúc (Chăm); gốm Gò Quao (Khmer)).

 + Hoạt động trao đổi, buôn bán diễn ra dưới nhiều hình thức: chợ phiên (vùng cao), chợ ven sông, chợ nổi (Đồng bằng sông Cửu Long)...

b) Đời sống vật chất

- Ẩm thực:

 + Người Kinh thường có cơm ăn (gạo tẻ), nước mắm, các loại rau, cá, thịt...

 + Các dân tộc ở Tây Bắc thường ăn xôi, thích các món nướng, luộc, hấp.

 + Vào các dịp lễ tết, hội hè có những món ăn đặc trưng (bánh chưng, bánh giầy, xôi ngũ sắc...).

- Trang phục:

 + Thường ngày gồm có áo, quần (hoặc váy) kết hợp với nón, mũ, khăn, giày, dép...

 + Trang phục truyền thống đa dạng, được thêu hoa văn, hoạ tiết, màu sắc sặc sỡ (đặc biệt ở các dân tộc Mông, Mường, Thái...).

 + Trang phục phản ánh nét văn hoá tộc người, môi trường sống.

- Nhà ở:

 + Kiến trúc đa dạng: nhà trệt (phổ biến ở người Kinh), nhà sàn (Thái, Tày, Nùng, Mường, Ê Đê, Gia Rai, Ba Na...), nhà nửa sàn nửa đất, nhà trình tường, nhà dài (Ê Đê).

 + Người Kinh ở vùng đồng bằng thường ở nhà trệt trong làng, xóm; có sân, vườn, ao.

- Phương tiện đi lại:

 + Trước đây: Đi bộ là phổ biến. Người Kinh dùng trâu, bò kéo xe; thuyền, bè, mảng ghe... Các dân tộc thiểu số dùng gùi, ngựa thồ, voi...

 + Ngày nay: Các phương tiện hiện đại (xe đạp, xe máy, ô tô, tàu hoả, máy bay) phổ biến khắp cả nước.

4. Đời sống tinh thần

a) Tín ngưỡng, tôn giáo

- Tín ngưỡng:

 + Rất đa dạng, phong phú. Phổ biến là tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.

 + Thờ các vị thần tự nhiên (liên quan sản xuất nông nghiệp), thờ Thành hoàng làng, thờ Mẫu, thờ các anh hùng dân tộc.

 + Quan niệm "vạn vật hữu linh".

 + Tín ngưỡng gắn liền với đời sống và lễ hội.

- Tôn giáo:

 + Việt Nam là quốc gia đa tôn giáo, nhiều hình thức tín ngưỡng, tôn giáo cùng tồn tại.

 + Các tôn giáo lớn du nhập từ bên ngoài: Phật giáo (ảnh hưởng sâu rộng nhất), Công giáo, Tin Lành, Hồi giáo.

 + Các tôn giáo hình thành trong nước: Cao Đài, Hoà Hảo.

 + Nhà nước tôn trọng và đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

 + Phật giáo được truyền bá vào Việt Nam từ sớm. Công giáo du nhập từ thế kỉ XVI.

b) Phong tục, tập quán, lễ hội

- Phong tục tập quán đa dạng, thể hiện ở các mặt của đời sống: sinh đẻ, cưới hỏi, tang ma, lễ tết, trang phục, ăn uống, nhà cửa, quan hệ xã hội...

- Lễ hội phong phú, gắn liền với tín ngưỡng, sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt cộng đồng.

 + Lễ hội nông nghiệp: Lễ hội Lồng Tồng (Tày, Nùng), Lễ cúng cơm mới (nhiều dân tộc), Lễ Cầu mùa (Khmer), Lễ hội Ok Om Bok (Khmer)...

 + Lễ hội cộng đồng: Lễ đâm trâu (Tây Nguyên).

 + Lễ hội lịch sử - văn hóa: Lễ hội Đền Hùng, Lễ hội Đống Đa...

 + Tết Nguyên Đán là tết cổ truyền lớn nhất của người Kinh và nhiều dân tộc.

 + Các dân tộc có tết riêng: Tết Chôl Chnăm Thmây (Khmer), Tết Ka-tê (Chăm), Lễ mừng lúa mới (nhiều dân tộc Tây Nguyên), Lễ mừng năm mới (Mông, Dao)...

c) Nghệ thuật

- Các loại hình nghệ thuật biểu diễn của người Kinh rất đa dạng: Chèo, Tuồng, Cải lương, Ca trù, hát Xoan, Quan họ, Múa rối nước...

- Các dân tộc thiểu số có kho tàng văn nghệ dân gian phong phú: sử thi, truyện cổ, thơ ca, dân ca, múa, nhạc cụ dân tộc.

- Hát Then của người Tày, Nùng, Thái.

- Hát Xoan (Phú Thọ) được UNESCO ghi danh.

- Âm nhạc đa dạng với nhiều nhạc cụ độc đáo: cồng chiêng (Tây Nguyên), đàn T'rưng, K'long put, đàn đá...

- Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên được UNESCO ghi danh là Kiệt tác truyền khẩu và Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại.

Tổng kết

- Đời sống vật chất và tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam phong phú, đa dạng và có sự giao lưu, tiếp biến văn hóa.

- Bản sắc văn hóa của các dân tộc góp phần tạo nên sự thống nhất trong đa dạng của văn hóa Việt Nam.


II. Luyện tập

[kiemtraquiz]

Câu 1: Theo Tổng điều tra dân số năm 2019, dân tộc nào chiếm tỉ lệ cao nhất trong cơ cấu dân số Việt Nam?

A. Tày
*B. Kinh
C. Thái
D. Mường

Hướng dẫn giải
Thông tin tại trang 80 cho biết, theo Tổng điều tra dân số năm 2019, dân tộc Kinh chiếm khoảng 82,1 triệu người trong tổng số 96,2 triệu người, là dân tộc chiếm đa số.

Câu 2: Việt Nam được công nhận có bao nhiêu dân tộc anh em cùng sinh sống?
A. 53
*B. 54
C. 55
D. 56

Hướng dẫn giải
Trang 79 và nhiều đoạn khác trong văn bản khẳng định Việt Nam là quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc anh em.

Câu 3: Bộ tem “Cộng đồng các dân tộc Việt Nam” được Bộ Thông tin và Truyền thông phát hành vào năm nào?
A. 2000
*B. 2005
C. 2010
D. 2019

Hướng dẫn giải
Trang 79, đoạn đầu tiên nêu rõ: "Năm 2005, nhân dịp kỉ niệm..., Bộ Thông tin và Truyền thông (may là Bộ Thông tin và Truyền thông) đã phát hành bộ tem Cộng đồng các dân tộc Việt Nam."

Câu 4: Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam chủ yếu phân bố ở khu vực địa lý nào?
A. Chỉ ở vùng đồng bằng ven biển
B. Chỉ ở các thành phố lớn và khu công nghiệp
*C. Vùng miền núi phía bắc, Trường Sơn - Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long
D. Tập trung duy nhất tại khu vực Tây Bắc

Hướng dẫn giải
Trang 80, phần 1 "Thành phần dân tộc theo dân số" có nêu: "Các dân tộc thiểu số phần lớn cư trú phân tán và xen kẽ, đặc biệt ở miền núi phía bắc, khu vực Trường Sơn - Tây Nguyên và đồng bằng sông Cửu Long."

Câu 5: Ngữ hệ nào bao gồm nhiều dân tộc nhất ở Việt Nam theo sơ đồ phân loại?
*A. Ngữ hệ Nam Á
B. Ngữ hệ Thái - Kađai
C. Ngữ hệ Hán - Tạng
D. Ngữ hệ Mông - Dao

Hướng dẫn giải
Dựa vào sơ đồ Hình 3 (trang 81) và danh sách các dân tộc liệt kê trong bảng tóm tắt, Ngữ hệ Nam Á bao gồm nhóm Việt - Mường và nhóm Môn - Khmer, tổng cộng có số lượng dân tộc nhiều nhất.

Câu 6: Các dân tộc Tày, Thái, Nùng thuộc nhóm ngôn ngữ nào?
A. Nhóm Việt - Mường
*B. Nhóm Tày - Thái
C. Nhóm Môn - Khmer
D. Nhóm Hán

Hướng dẫn giải
Sơ đồ Hình 3 (trang 81) và bảng tóm tắt mục 2 phân loại rõ ràng các dân tộc Tày, Thái, Nùng thuộc Nhóm Tày - Thái, trong Ngữ hệ Thái - Kađai.

Câu 7: Dân tộc nào sau đây thuộc Ngữ hệ Nam Đảo?
A. Mường
B. Khmer
*C. Chăm
D. Tày

Hướng dẫn giải
Sơ đồ Hình 3 (trang 81) và bảng tóm tắt mục 2 liệt kê các dân tộc Gia Rai, Ê Đê, Chăm, Ra Glai, Chu Ru thuộc Ngữ hệ Nam Đảo.

Câu 8: Hoạt động kinh tế nào được xem là chủ yếu và mang đặc trưng của cộng đồng các dân tộc Việt Nam?
A. Thương mại đường biển
B. Khai thác khoáng sản
*C. Nông nghiệp trồng lúa nước
D. Dịch vụ du lịch

Hướng dẫn giải
Trang 82, mục 3a "Hoạt động kinh tế" nêu rõ: "Đời sống kinh tế của cộng đồng các dân tộc Việt Nam mang đặc trưng của một nền nông nghiệp trồng lúa nước..." và "Hoạt động sản xuất nông nghiệp giữ vai trò chủ yếu...".

Câu 9: Hình thức canh tác nông nghiệp phổ biến của các dân tộc thiểu số ở vùng núi, trung du là gì?
A. Thâm canh tăng vụ trên đồng bằng
B. Nuôi trồng thủy sản quy mô lớn
*C. Canh tác trên ruộng bậc thang hoặc nương rẫy
D. Trồng cây công nghiệp trong nhà kính

Hướng dẫn giải
Trang 82, mục 3a viết: "Trước đây, các dân tộc thiểu số chủ yếu canh tác theo hình thức du canh du cư. Hiện nay, họ đã chuyển sang hình thức canh tác định canh, trồng nhiều loại cây lương thực và cây ăn quả." và "...sinh sống chủ yếu ở miền núi, trung du, cao nguyên" nơi có địa hình phù hợp ruộng bậc thang và nương rẫy.

Câu 10: Nghề thủ công truyền thống nào sau đây được nhắc đến như một nét đặc trưng của người Chăm?
A. Đúc đồng
B. Dệt lụa
*C. Làm gốm (Bàu Trúc)
D. Chạm khắc gỗ

Hướng dẫn giải
Trang 82, phần "Thủ công nghiệp và thương nghiệp" có liệt kê các làng nghề nổi tiếng, trong đó có "...làng gốm Bàu Trúc (Thừa Thiên Huế) [Chú ý: Văn bản gốc ghi Bàu Trúc (Ninh Thuận) của người Chăm, Thổ Hà (Bắc Giang). Có thể có lỗi in ấn trong văn bản gốc về địa danh Thừa Thiên Huế, nhưng Bàu Trúc gắn liền với người Chăm], làng gốm Thổ Hà (Bắc Giang)." Văn bản trong ảnh chụp màn hình 3 (trang 82) ghi rõ "làng gốm Bàu Trúc (Thừa Thiên Huế), làng lụa Vạn Phúc (Hà Nội), làng gốm nổi tiếng như Thổ Hà (Bắc Giang), Bát Tràng (Hà Nội), làng gốm của người Chăm (Ninh Thuận), Khmer (An Giang)...". Dù có sự không nhất quán nhỏ về địa danh, việc gắn gốm Bàu Trúc với người Chăm là rõ ràng.

Câu 11: Hình thức trao đổi, buôn bán nào thường gặp ở vùng cao Việt Nam?
A. Chợ nổi trên sông
*B. Chợ phiên
C. Siêu thị hiện đại
D. Giao dịch trực tuyến

Hướng dẫn giải
Trang 82, cuối mục 3a có nêu: "Các hình thức trao đổi, buôn bán cũng rất đa dạng, từ các phiên chợ vùng cao đến các chợ ven sông, chợ nổi ở Đồng bằng sông Cửu Long..."

Câu 12: Món ăn nào được xem là thành phần không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của người Kinh?
A. Xôi ngũ sắc
B. Thắng cố
*C. Cơm (từ gạo tẻ) và nước mắm
D. Bánh mì

Hướng dẫn giải
Trang 84, mục 3b "Ẩm thực" mô tả: "Bữa ăn truyền thống hằng ngày của người Kinh thường có cơm ăn, canh rau,... Đặc biệt, họ sử dụng nước mắm..."

Câu 13: Trang phục truyền thống của các dân tộc thiểu số thường có đặc điểm nổi bật nào?
A. Đơn giản, chỉ có màu đen hoặc trắng
B. Giống hệt trang phục người Kinh
*C. Đa dạng về kiểu dáng, màu sắc sặc sỡ, nhiều hoa văn, họa tiết
D. Chủ yếu làm từ chất liệu da thú

Hướng dẫn giải
Trang 84, mục "Trang phục" nêu: "Trang phục truyền thống của các dân tộc thiểu số được đặc trưng bởi hoa văn, họa tiết và màu sắc sặc súc. Các dân tộc ở vùng núi cao thường trang trí trên trang phục các họa tiết hoa lá đặc sắc..."

Câu 14: Kiểu nhà ở truyền thống phổ biến của nhiều dân tộc ở Tây Nguyên và một số vùng núi phía Bắc là gì?
A. Nhà trệt xây bằng gạch
B. Nhà trình tường bằng đất
*C. Nhà sàn làm bằng gỗ, tre, nứa
D. Nhà thuyền trên sông nước

Hướng dẫn giải
Trang 85, mục "Nhà ở" có viết: "...nhà sàn lại là loại hình cư trú chủ yếu của các dân tộc như Thái, Tày, Nùng, Mường... (miền núi phía Bắc) và các dân tộc ở Trường Sơn - Tây Nguyên (như Gia Rai, Ê Đê, Ba Na...)."

Câu 15: Trước đây, phương tiện đi lại và vận chuyển phổ biến của người dân ở Đồng bằng sông Cửu Long là gì?
A. Ngựa thồ và xe kéo
*B. Thuyền, bè, mảng, ghe
C. Xe đạp và xe máy
D. Ô tô và tàu hỏa

Hướng dẫn giải
Trang 85, mục "Phương tiện đi lại" đề cập: "Phương tiện đi lại truyền thống của người Kinh là đi bộ, thuyền bè, xe trâu, bò kéo... Ngoài ra, đi bộ, phương tiện đi lại truyền thống của người Kinh và cư dân các dân tộc Việt Nam rất đa dạng... Ở vùng sông nước Đồng bằng sông Cửu Long, phương tiện đi lại chủ yếu là thuyền, bè, mảng ghe, tắc ráng..."

Câu 16: Hình thức tín ngưỡng nào được coi là phổ biến nhất trong các gia đình người Việt?
A. Thờ thần Tài
B. Thờ Mẫu
*C. Thờ cúng tổ tiên
D. Tín ngưỡng phồn thực

Hướng dẫn giải
Trang 86, mục 4a "Tín ngưỡng, tôn giáo" khẳng định: "Phổ biến trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam là tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên."

Câu 17: Tôn giáo nào có ảnh hưởng sâu rộng và lâu đời nhất ở Việt Nam?
*A. Phật giáo
B. Công giáo
C. Hồi giáo
D. Cao Đài

Hướng dẫn giải
Trang 86, mục "Tôn giáo" ghi: "Phật giáo được du nhập vào Việt Nam từ rất sớm và có ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống xã hội... Bên cạnh đó, phải kể đến Phật giáo là tôn giáo phổ biến nhất."

Câu 18: Tôn giáo nào được truyền bá vào Việt Nam từ thế kỉ XVI và dần trở thành một tôn giáo phổ biến?
A. Phật giáo
*B. Công giáo
C. Hồi giáo
D. Tin Lành

Hướng dẫn giải
Trang 87, cuối phần "Tôn giáo" có đoạn: "Từ thế kỉ XVI, Công giáo được truyền bá vào Việt Nam và dần trở thành một trong những tôn giáo phổ biến trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam."

Câu 19: Lễ hội Chôl Chnăm Thmây là Tết cổ truyền của dân tộc nào?
A. Chăm
B. Thái
*C. Khmer
D. Mông

Hướng dẫn giải
Trang 88, mục "Phong tục, tập quán, lễ hội" có liệt kê: "Tết cổ truyền của người Khmer là Tết Chôl Chnăm Thmây..."

Câu 20: Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên được tổ chức nào công nhận là Kiệt tác truyền khẩu và Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại?
A. Liên Hợp Quốc
B. ASEAN
*C. UNESCO
D. Chính phủ Việt Nam

Hướng dẫn giải
Trang 89, cuối mục "Nghệ thuật" nêu rõ: "Không gian văn hoá Cồng chiêng Tây Nguyên đã được UNESCO ghi danh là Kiệt tác truyền khẩu và Di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại."

Câu 21: Dân tộc nào sau đây không thuộc Ngữ hệ Nam Á?
A. Kinh
B. Mường
C. Khmer
*D. Tày

Hướng dẫn giải
Dựa vào sơ đồ phân loại ngữ hệ (Trang 81), dân tộc Tày thuộc Ngữ hệ Thái - Kađai, không thuộc Ngữ hệ Nam Á (bao gồm nhóm Việt - Mường và Môn - Khmer).

Câu 22: Số dân của dân tộc Thái theo thống kê năm 2019 là khoảng bao nhiêu?
A. 1.933.543 người
*B. 1.820.950 người
C. 1.683.298 người
D. 1.452.095 người

Hướng dẫn giải
Bảng 1 (Trang 80) cung cấp số liệu dân số các dân tộc năm 2019. Dân tộc Thái (số thứ tự 3) có số dân là 1.820.950 người.

Câu 23: Ngữ hệ nào chỉ bao gồm các dân tộc Mông, Dao, Pà Thẻn ở Việt Nam?
A. Ngữ hệ Hán - Tạng
B. Ngữ hệ Nam Đảo
*C. Ngữ hệ Mông - Dao
D. Ngữ hệ Thái - Kađai

Hướng dẫn giải
Sơ đồ phân loại ngữ hệ (Trang 81) chỉ rõ Ngữ hệ Mông - Dao bao gồm 3 dân tộc: Mông, Dao, Pà Thẻn.

Câu 24: Hoạt động kinh tế nào thể hiện sự thích ứng của các dân tộc vùng cao với điều kiện địa hình dốc?
A. Đánh bắt cá ven sông
*B. Làm ruộng bậc thang
C. Trồng lúa trên đồng bằng châu thổ
D. Buôn bán trên ghe thuyền

Hướng dẫn giải
Ruộng bậc thang là hình thức canh tác đặc trưng, sáng tạo của cư dân vùng núi để khắc phục địa hình dốc, giữ nước và chống xói mòn, thể hiện sự thích ứng với môi trường (Thông tin về nông nghiệp vùng cao trang 82).

Câu 25: Làng nghề gốm Bát Tràng (Hà Nội) và Thổ Hà (Bắc Giang) là những minh chứng cho sự phát triển của ngành nào?
A. Nông nghiệp
B. Lâm nghiệp
*C. Thủ công nghiệp
D. Thương nghiệp

Hướng dẫn giải
Trang 82, mục "Thủ công nghiệp và thương nghiệp" liệt kê Bát Tràng, Thổ Hà là những làng nghề thủ công nổi tiếng về gốm.

Câu 26: Món xôi ngũ sắc thường xuất hiện trong dịp nào của một số dân tộc miền núi phía Bắc?
A. Bữa ăn hàng ngày
*B. Các dịp lễ tết, hội hè
C. Hoạt động săn bắt
D. Lễ cúng thần sông

Hướng dẫn giải
Trang 84, hình 7 và chú thích mô tả xôi ngũ sắc là món ăn trong ngày lễ, tết của dân tộc Tày, Nùng và nhiều dân tộc khác, thể hiện ý nghĩa văn hóa, tín ngưỡng.

Câu 27: Trang phục của người Mường, Thái thường có đặc điểm gì nổi bật được nhắc đến trong bài?
A. Chủ yếu làm bằng da
*B. Có nhiều hoa văn, họa tiết, màu sắc sặc sỡ
C. Chỉ có màu chàm đơn giản
D. Giống hệt trang phục người Chăm

Hướng dẫn giải
Trang 84, mục "Trang phục" nêu: "Các dân tộc Mường, Thái lại nổi tiếng với kỹ thuật dệt thổ cẩm, trang phục của họ thường có các họa tiết hoa lá đặc sắc với nhiều màu sắc rực rỡ."

Câu 28: Nhà Rông là kiểu nhà cộng đồng đặc trưng của các dân tộc sinh sống chủ yếu ở đâu?
A. Đồng bằng sông Hồng
B. Duyên hải miền Trung
*C. Tây Nguyên
D. Đồng bằng sông Cửu Long

Hướng dẫn giải
Trang 85, hình 8 là ảnh Nhà Rông của dân tộc Ba Na ở Kon Tum (Tây Nguyên) và chú thích cũng như nội dung bài học thường gắn liền nhà Rông với các dân tộc ở Tây Nguyên như Ba Na, Gia Rai, Xơ Đăng...

Câu 29: Tín ngưỡng thờ Thành hoàng làng chủ yếu gắn liền với đơn vị cộng đồng nào?
A. Gia đình
*B. Làng, xã
C. Dòng họ
D. Quốc gia

Hướng dẫn giải
Trang 86, mục "Tín ngưỡng" có đề cập đến việc thờ cúng Thành hoàng, vị thần bảo trợ cho làng, cho thấy tín ngưỡng này gắn với cộng đồng làng xã.

Câu 30: Lễ hội Katê là lễ hội truyền thống quan trọng của dân tộc nào?
*A. Chăm
B. Ê Đê
C. Gia Rai
D. Raglai

Hướng dẫn giải
Trang 88, mục "Phong tục, tập quán, lễ hội" có nêu: "...hay Tết Ka-tê của người Chăm..."

Câu 31: Hát Then là loại hình nghệ thuật dân gian đặc sắc của nhóm dân tộc nào?
A. Việt - Mường
*B. Tày - Thái - Nùng
C. Môn - Khmer
D. Hán

Hướng dẫn giải
Trang 88, mục "Nghệ thuật" có nhắc đến: "Hát Then của người Tày, Nùng, Thái là hình thức nghệ thuật tổng hợp gồm hát múa và hoà tấu nhạc cụ."

Câu 32: Nhạc cụ nào được xem là biểu tượng văn hóa đặc trưng của các dân tộc ở Tây Nguyên?
A. Đàn bầu
B. Sáo trúc
*C. Cồng chiêng
D. Đàn tranh

Hướng dẫn giải
Trang 89, mục "Nghệ thuật" và Hình 14 nhấn mạnh vai trò và giá trị của cồng chiêng trong đời sống văn hóa các dân tộc Tây Nguyên.

Câu 33: Dựa vào Bảng 1 (trang 80), dân tộc nào có số dân ít nhất trong số các dân tộc sau?
A. Lô Lô (4.827 người)
B. La Hủ (12.113 người)
*C. Ơ Đu (428 người)
D. Pu Péo (903 người)

Hướng dẫn giải
Tra cứu số liệu dân số trong Bảng 1 (trang 80) cho các dân tộc được liệt kê: Lô Lô (STT 44) - 4.827 người; La Hủ (STT 39) - 12.113 người; Ơ Đu (STT 54) - 428 người; Pu Péo (STT 51) - 903 người. Dân tộc Ơ Đu có số dân ít nhất.

Câu 34: Các dân tộc Hoa, Sán Dìu, Ngái được xếp vào nhóm ngôn ngữ nào?
A. Nhóm Tạng - Miến
B. Nhóm Kađai
*C. Nhóm Hán
D. Nhóm Việt - Mường

Hướng dẫn giải
Sơ đồ Hình 3 (trang 81) và bảng tóm tắt mục 2 xếp các dân tộc Hoa, Sán Dìu, Ngái vào Nhóm Hán, thuộc Ngữ hệ Hán - Tạng.

Câu 35: "Gốm Chu Đậu" là sản phẩm thủ công nổi tiếng, được nhắc đến trong bài, thuộc địa phương nào (theo văn bản)?
A. Ninh Thuận
B. Hà Nội
*C. Hải Dương (Thừa Thiên Huế trong văn bản có thể là lỗi)
D. An Giang

Hướng dẫn giải
Trang 82, mục "Thủ công nghiệp và thương nghiệp" liệt kê "đồ gốm Chu Đậu (Hải Dương), Bát Tràng (Hà Nội), Thổ Hà (Bắc Giang), làng gốm Bàu Trúc (Thừa Thiên Huế), làng lụa Vạn Phúc (Hà Nội)...". Mặc dù Bàu Trúc bị ghi nhầm địa danh, Chu Đậu được gắn với Hải Dương.

Câu 36: Theo mô tả trong bài, nhà ở của người Kinh vùng đồng bằng Bắc Bộ truyền thống thường có đặc điểm gì?
A. Nhà sàn cao cẳng
B. Nhà trình tường bằng đất dày
*C. Nhà trệt, thường có sân, vườn, ao
D. Nhà thuyền di động

Hướng dẫn giải
Trang 85, mục "Nhà ở" mô tả: "Nhà ở truyền thống của người Kinh ở các vùng đồng bằng, duyên hải thường là nhà trệt... Ngôi nhà thường được bố trí hài hoà trên một khuôn viên riêng – vườn – ao."

Câu 37: Việc thờ cúng các vị thần tự nhiên (thần sông, thần núi, thần mưa...) phản ánh mối quan hệ mật thiết giữa con người với yếu tố nào?
A. Quan hệ xã hội
B. Quan hệ dòng họ
*C. Môi trường tự nhiên và sản xuất nông nghiệp
D. Giao lưu văn hóa

Hướng dẫn giải
Trang 86, mục "Tín ngưỡng" nêu: "Các tộc người trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam có tín ngưỡng thờ các vị thần tự nhiên, các vị thần liên quan đến sản xuất nông nghiệp..." Điều này cho thấy mối liên hệ giữa tín ngưỡng và hoạt động sản xuất gắn với tự nhiên.

Câu 38: Lễ hội Lồng Tồng (xuống đồng) là một lễ hội nông nghiệp tiêu biểu của dân tộc nào?
A. Kinh
*B. Tày, Nùng
C. Chăm
D. Khmer

Hướng dẫn giải
Trang 88, mục "Phong tục, tập quán, lễ hội" có ghi: "Các lễ hội nông nghiệp như Lễ hội Lồng Tồng của người Tày, Nùng..."

Câu 39: Loại hình nghệ thuật nào của người Kinh đã được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại (được đề cập trong bài)?
A. Múa rối nước
B. Tuồng
*C. Hát Xoan (Phú Thọ)
D. Cải lương

Hướng dẫn giải
Trang 88, mục "Nghệ thuật" và Hình 13 nêu: "Hát Xoan gồm có hát thờ và hát quả cách với hình thức nghệ thuật đa yếu tố gồm thơ, nhạc, hát, múa... Hát Xoan ở Phú Thọ đã được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại."

Câu 40: Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là cơ sở để xác định một thành phần dân tộc ở Việt Nam?
A. Chung một ngôn ngữ
B. Chung đời sống vật chất và tinh thần
C. Có ý thức tự giác dân tộc
*D. Bắt buộc phải có cùng một tôn giáo

Hướng dẫn giải
Trang 79 định nghĩa khái niệm dân tộc dựa trên các đặc trưng chung về ngôn ngữ, lãnh thổ, đời sống vật chất, tinh thần và ý thức tự giác dân tộc. Tôn giáo không phải là yếu tố bắt buộc để xác định dân tộc, vì Việt Nam là quốc gia đa tôn giáo và trong một dân tộc có thể có nhiều người theo các tôn giáo khác nhau hoặc không theo tôn giáo nào.

Câu 41: Dựa vào Bảng 1 (Trang 80), dân tộc nào có dân số đông thứ hai ở Việt Nam sau dân tộc Kinh?
*A. Tày (1.845.492 người)
B. Thái (1.820.950 người)
C. Mường (1.452.095 người)
D. Khmer (1.319.652 người)

Hướng dẫn giải
So sánh số dân của các dân tộc có dân số đông nhất sau Kinh trong Bảng 1 (Trang 80): Tày (1.845.492), Thái (1.820.950), Mường (1.452.095), Khmer (1.319.652). Dân tộc Tày có số dân đông thứ hai.

Câu 42: Nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer thuộc ngữ hệ nào?
*A. Ngữ hệ Nam Á
B. Ngữ hệ Thái - Kađai
C. Ngữ hệ Hán - Tạng
D. Ngữ hệ Mông - Dao

Hướng dẫn giải
Sơ đồ Hình 3 (Trang 81) xếp nhóm Môn-Khmer vào Ngữ hệ Nam Á.

Câu 43: Hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản được mô tả là gì trong cơ cấu kinh tế của các dân tộc?
A. Hoạt động chính thay thế trồng trọt
B. Hoạt động không phổ biến
*C. Hoạt động kinh tế phổ biến bên cạnh trồng trọt
D. Hoạt động chỉ có ở người Kinh

Hướng dẫn giải
Trang 82, mục 3a mô tả: "Bên cạnh đó, chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản... cũng là những hoạt động kinh tế phổ biến."

Câu 44: Việc các dân tộc ở Tây Bắc thường ăn xôi và thích các món nướng, luộc, hấp phản ánh điều gì?
A. Ảnh hưởng của văn hóa Pháp
B. Sự nghèo đói, thiếu thốn thực phẩm
*C. Đặc trưng ẩm thực gắn với nguyên liệu và tập quán địa phương
D. Quy định tôn giáo về ăn uống

Hướng dẫn giải
Trang 84, mục "Ẩm thực" mô tả đặc điểm ăn uống của các dân tộc khác nhau, cho thấy đây là những nét đặc trưng văn hóa ẩm thực riêng, phù hợp với điều kiện sống và tập quán của họ.

Câu 45: Nhà trình tường là kiểu nhà ở đặc trưng, được xây dựng bằng vật liệu gì?
A. Gỗ và tre
*B. Đất sét nện chặt
C. Gạch nung
D. Đá ong

Hướng dẫn giải
Trang 85, mục "Nhà ở" có nhắc đến "nhà trình tường". Đây là kiểu nhà làm bằng đất sét được nện chặt trong khuôn, phổ biến ở một số dân tộc vùng cao phía Bắc như Mông, Hà Nhì.

Câu 46: Tín ngưỡng thờ Mẫu ở Việt Nam tôn thờ đối tượng nào?
A. Các vị thần chiến tranh
B. Tổ tiên dòng họ
*C. Các nữ thần cai quản các lĩnh vực tự nhiên, xã hội
D. Đức Phật

Hướng dẫn giải
Trang 86, mục "Tín ngưỡng" có nhắc đến tín ngưỡng thờ Mẫu. Đây là hình thức tín ngưỡng tôn thờ các vị nữ thần (Mẫu Thượng Thiên, Mẫu Thượng Ngàn, Mẫu Thoải...).

Câu 47: Lễ Cầu mùa của người Khmer thể hiện mong muốn gì?
A. Sức khỏe cho cộng đồng
B. Chiến thắng trong chiến tranh
*C. Mùa màng bội thu, mưa thuận gió hòa
D. Con cháu đông đúc

Hướng dẫn giải
Trang 88, mục "Phong tục, tập quán, lễ hội" liệt kê các lễ hội nông nghiệp, trong đó có Lễ Cầu mùa của người Khmer, mục đích chính là cầu cho sản xuất nông nghiệp thuận lợi.

Câu 48: Nghệ thuật Tuồng và Chèo là những loại hình sân khấu truyền thống chủ yếu của dân tộc nào?
*A. Kinh
B. Tày
C. Chăm
D. Thái

Hướng dẫn giải
Trang 88, mục "Nghệ thuật" liệt kê các loại hình nghệ thuật biểu diễn của người Kinh rất đa dạng, tiêu biểu như múa rối nước, tuồng, chèo, cải lương, ca trù, hát xoan, quan họ...

Câu 49: Dựa vào thông tin về phân bố ngữ hệ, dân tộc nào sau đây có nguồn gốc ngôn ngữ khác biệt nhất so với các dân tộc còn lại?
A. Ba Na (Nhóm Môn-Khmer, Ngữ hệ Nam Á)
B. Xơ Đăng (Nhóm Môn-Khmer, Ngữ hệ Nam Á)
C. Hrê (Nhóm Môn-Khmer, Ngữ hệ Nam Á)
*D. Gia Rai (Ngữ hệ Nam Đảo)

Hướng dẫn giải
Ba Na, Xơ Đăng, Hrê đều thuộc nhóm Môn-Khmer, Ngữ hệ Nam Á. Dân tộc Gia Rai thuộc Ngữ hệ Nam Đảo (Malayo-Polynesia), có nguồn gốc ngôn ngữ khác biệt. (Thông tin từ Sơ đồ Hình 3, trang 81).

Câu 50: Nội dung nào phản ánh đúng nhất sự đa dạng trong đời sống tinh thần của cộng đồng các dân tộc Việt Nam?
A. Chỉ có một tôn giáo duy nhất là Phật giáo
B. Tất cả các dân tộc đều có chung phong tục cưới hỏi
*C. Sự tồn tại song song của nhiều hình thức tín ngưỡng, tôn giáo, lễ hội và loại hình nghệ thuật khác nhau
D. Nghệ thuật chỉ phát triển ở dân tộc Kinh

Hướng dẫn giải
Toàn bộ mục 4 "Đời sống tinh thần" (trang 86-89) mô tả sự phong phú, đa dạng của tín ngưỡng (thờ cúng tổ tiên, thờ thần tự nhiên, thờ Mẫu...), tôn giáo (Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Hồi giáo, Cao Đài, Hòa Hảo...), các phong tục tập quán, lễ hội (Tết Nguyên Đán, Chôl Chnăm Thmây, Katê, Lồng Tồng...), và các loại hình nghệ thuật (Chèo, Tuồng, Hát Then, Cồng chiêng...). Điều này khẳng định sự đa dạng của đời sống tinh thần.

 

Đăng nhận xét

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.