Bài 4: Hệ nhị phân và dữ liệu số nguyên - Tài liệu Tin học 10 Kết nối tri thức với cuộc sống

Web Publisher User

 

Tiết 57 + 58

BÀI 4: HỆ NHỊ PHÂN VÀ DỮ LIỆU SỐ NGUYÊN (KNTTVCS)

1. Hệ nhị phân và biểu diễn số nguyên

a) Hệ nhị phân

Là hệ đếm cơ số 2, dùng hai ký tự 0 và 1 để biểu đạt một giá trị số.

   Ví dụ: 10011₂ là biểu diễn của số 19 trong hệ nhị phân.

b) Đổi biểu diễn số nguyên dương từ hệ thập phân sang hệ nhị phân

   Để biểu diễn số nguyên dương N sang hệ nhị phân ta sẽ biến đổi N về dạng:

   N = d * 2 + dₖ₋ * 2¹ + ... + d₁ * 2¹ + d₀ * 2⁰

   Trong đó: d, dₖ₋, ..., d, d có giá trị là 0 hoặc 1.

* Cách đổi từ hệ thập phân sang hệ nhị phân:

  Bước 1: Chia liên tiếp N cho 2 cho đến khi phần nguyên bằng 0 để tìm số dư.

  Bước 2: Viết các số dư theo chiều từ   dưới lên.

  Bước 3: Ghi nhận kết quả.

* Cách đổi từ hệ nhị phân sang thập phân:

  Giả sử một số nhị phân có dạng: ddₖ₋...dd

  Bước 1: Tính tổng d * 2 + dₖ₋ * 2¹ + ... + d₁ * 2¹ + d₀ * 2⁰

  Bước 2: Ghi nhận kết quả.

d) Biểu diễn số nguyên trong máy tính

   Biểu diễn một số nguyên trong máy tính: Được thực hiện bằng cách chuyển đổi biểu diễn số đó sang hệ nhị phân rồi đưa vào bộ nhớ. Tuỳ vào số nguyên lớn hay nhỏ mà có thể phải dùng một hay nhiều byte.

   Biểu diễn số nguyên có dấu (dương, âm): Sử dụng bit cực trái làm bit dấu với quy ước 0 là số dương và 1 là số âm. Thường sử dụng 3 cách mã hoá sau:

   + Mã thuận (mã dấu – lượng).

   + Mã bù 1 (mã đảo).

   + Mã bù 2 (mã đảo).

 

Ví dụ: Đổi các số 29₁₀ và -29₁₀ sang hệ nhị phân theo các cách: mã thuận, mã bù 1 và mã bù 2 (giả sử dùng 8 bit).

   29₁₀ = 00011101₂

   - Mã thuận: -29₁₀ = 10011101₂ (Bit dấu là 1, phần lượng giữ nguyên)

   - Mã bù 1: -29₁₀ = 11100010₂ (Đảo tất cả các bit của 00011101)

   - Mã bù 2: -29₁₀ = 11100011₂ (Mã bù 1 cộng thêm 1)

2. Các phép toán tính số học trong hệ nhị phân

a) Phép cộng

   - Thực hiện từ phải qua trái.

   - Nếu phép cộng là 10 (tức 1 + 1) thì ghi 0 ở hàng tương ứng dưới tổng và nhớ 1 sang hàng bên trái.

   - Nếu phép cộng là 11 (tức 1 + 1 + 1, do nhớ 1 từ hàng trước chuyển sang) thì ghi 1 ở hàng tương ứng dưới tổng và nhớ 1 sang hàng bên trái.

BẢNG CỘNG HAI BIT

X

y

x + y

0

0

0

0

1

1

1

0

1

1

1

10

 

b) Phép nhân

   - Nhân thừa số thứ nhất lần lượt với từng chữ số của thừa số thứ hai theo thứ tự từ phải sang trái và đặt kết quả riêng thẳng hàng với chữ số nhân của thừa số thứ hai (dịch trái tương ứng).

   - Cộng tất cả các kết quả riêng lại.

BẢNG NHÂN HAI BIT

X

y

x * y

0

0

0

0

1

0

1

0

0

1

1

1

 

Post a Comment

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.