A - PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM 4 LỰA CHỌN
Câu 1. Chu kì tế
bào là
A. tổng thời gian tế bào phân chia tính từ lần
phân bào đầu tiên đến lần phân bào thứ n.
B. tổng hợp tất cả các phản ứng sinh hóa xảy ra trong tế bào
có sự xúc tác của enzyme.
C. một vòng tuần hoàn các hoạt động xảy ra trong 1 tế bào từ lần
phân bào này cho đến lần kế tiếp.
D. một chuỗi các hoạt động diễn ra trong tế bào từ
Kì đầu đến Kì cuối làm số lượng tế bào tăng gấp đôi so với ban đầu.
Câu 2. Để tạo ra một quần thể cây trồng đồng hợp về tất cả các
gene, các nhà khoa học đã sử dụng phương pháp nào sau đây?
A. Gây đột biến rồi đem lai tạo.
B. Nuôi cấy mô tế bào.
C. Nuôi cấy hạt phấn, noãn kết hợp lưỡng
bội hóa .
D. Lai tế bào sinh dưỡng.
Câu 3. Phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng có ý nghĩa
gì?
A. Giúp tạo ra nhiều loại cây trồng cho năng suất
cao.
B. Giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm
có nguy cơ tuyệt chủng.
C. Giúp tạo ra nhiều loại cây trồng mới.
D. Giúp tạo ra nhiều loại cây trồng có khả năng chống
chịu tốt với các điều kiện của môi trường.
Câu 4. Quá trình nguyên phân không bao gồm kì nào sau đây?
|
A. Kì đầu. |
B. Kì cuối. |
C. Kì trung
gian. |
D. Kì giữa. |
Câu 5. Công nghệ tế bào bao gồm những kỹ thuật
A. nuôi cấy tế bào hoặc mô trong môi trường tự
nhiên để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
B. nuôi cấy tế bào hoặc mô trong phòng thí nghiệm
để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
C. dùng hormone để điều khiển sự phát triển của cơ
thể trong môi trường nhân tạo để nghiên cứu.
D. dùng hormone để điều khiển sự sinh trưởng của
cơ thể trong môi trường nhân tạo để nghiên cứu.
Câu 6. Bệnh
ung thư là ví dụ về
A. sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hế
thống điều hòa rất tinh vi.
B. chu kì tế bào diễn ra ổn định.
C. hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế kiểm
soát phân bào.
D. sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể.
Câu 7. Cho những đặc điểm nào sau đây:
(1) NST nhân đôi một lần
duy nhất tại Kì trung gian trước khi phân bào.
(2) Tế bào chất bắt đầu
phân chia ở Kì cuối.
(3) NST co xoắn cực đại
tại Kì giữa.
(4) Gồm có 2 lần phân
bào.
(5) Trạng thái NST, sự
hình thành và biến mất của thoi phân bào cũng như màng nhân và nhân con tại Kì
đầu và Kì cuối xảy ra trái ngược nhau.
Có bao nhiêu ý trên là
đặc điểm chung của nguyên phân và giảm phân?
|
A. 3. |
B. 2. |
C. 4. |
D. 1. |
Câu 8. Quá trình nguyên phân hay phân bào có sự hình thành thoi vô sắc KHÔNG xảy ra ở loại tế bào
|
A. vi khuẩn. |
B. sinh dưỡng. |
C. sinh dục sơ khai. |
D. hợp tử. |
Câu 9. Từ 3 tế bào của gà (2n = 78) nguyên phân sau 3 lần tạo ra bao nhiêu tế
bào?
|
A. 27 |
B. 8 |
C. 18 |
D. 24 |
Câu 10. Kì đầu của nguyên phân KHÔNG có hoạt động nào sau đây?
|
A. Màng nhân và nhân con biến mất. |
B. NST dần co xoắn. |
|
C. Thoi phân bào xuất hiện. |
D. Vật chất di
truyền tự nhân đôi. |
Câu 11. Quan sát một tế bào rễ hành dưới kính hiển vi đang nguyên phân, người ta
thấy các NST ở trạng thái đơn với số lượng tăng gấp đôi so với bình thường. Em
hãy cho biết tế bào này đang ở Kì nào của quá trình nguyên phân?
|
A. Kì đầu. |
B. Kì sau. |
C. Kết thúc Kì cuối. |
D. Kì giữa. |
Câu 12. Giảm phân là quá trình phân bào …(1)… xảy ra trong quá trình hình thành
…(2)… Từ còn thiếu ở (1) và (2) lần lượt là
|
A.
nguyên
nhiễm, tế bào. |
B.
giảm nhiễm, tế bào. |
|
C. giảm nhiễm, giao tử. |
D.
nguyên nhiễm, giao tử. |
Câu 13. Ruồi giấm có 2n = 8. Một tế bào ruồi giấm đang nguyên phân ở Kì sau, số
nhiễm sắc thể trong tế bào là
|
A. 8 NST kép. |
B. 8 NST đơn. |
C. 16 NST kép. |
D. 16 NST đơn. |
Câu 14. Ở Kì trung gian, pha trước nguyên phân có tên gọi là gì và có vai trò
như thế nào trong chu kì tế bào?
A. Pha S – DNA và NST tự nhân đôi.
B. Pha G1 – Tế bào tổng hợp các chất và tăng kích
thước.
C. Pha G1 – DNA và NST tự nhân đôi.
D. Pha G2 – Tế bào tổng hợp thoi phân bào và các
chất cần thiết.
Câu 15. Công nghệ tế bào dựa trên nguyên lí về tính toàn năng tế bào,
theo đó tế bào có khả năng
A. biệt hóa và phản biệt hóa. B. trao đổi chất và sinh trưởng.
C. chết theo lập trình của tế bào. D. tăng sinh có giới hạn của các tế
bào.
Câu 16. Cho các kì (cột A) tương ứng với sự thay đổi của nhiễm sắc thể (NST) (cột
B) trong giảm phân.
|
Kì |
Đặc điểm |
|
1. Kì đầu 1 |
a. NST dãn xoắn và ở trạng thái kép. |
|
2. Kì giữa 1 |
b. Cặp NST tương đồng tách thành 2 NST kép. |
|
3. Kì sau 1 |
c. NST kép dần co xoắn, tiếp hợp và có thể
trao đổi chéo. |
|
4. Kì cuối 1 |
d. NST kép co ngắn cực đại và xếp 2 hàng trên
mặt phẳng xích đạo. |
Thứ tự đúng về
sự thay đổi của nhiễm sắc thể tương ứng với các kì trong giảm phân I là:
|
A. 1 – a; 2 – c; 3 – b; 4 – d. |
B. 1 – b; 2 – c; 3 –
a; 4 – d. |
|
C. 1 – d; 2 – b; 3 –
a; 4 – c. |
D. 1 – c; 2 – d; 3 – b; 4 – a. |
Câu 17. Yếu tố môi trường nào sau đây có thể ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình tạo
giao tử ở người ?
|
A. Rối loạn nội tiết tố (hormone). |
B. Tuổi tác. |
|
C. Tập thể dục thể thao. |
D. Tia UV, tia phóng xạ. |
Câu 18. Vật chất di truyền của cừu Dolly lấy từ
|
A. cừu mẹ cho tế bào trứng. |
B. cừu mẹ cho tế bào tuyến vú. |
|
C. cừu mẹ mang thai hộ. |
D. cừu đực bố cho tinh trùng. |
Câu 19. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo NST diễn ra ở kì nào trong giảm phân?
|
A. Kì đầu I. |
B. Kì giữa II. |
C. Kì giữa I. |
D. Kì đầu II. |
Câu 20. Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến quá trình giảm
phân tạo giao tử?
|
A. Ăn uống đủ chất. |
B. Sóng điện thoại. |
C. Hút thuốc lá. |
D. Chất dioxin. |
Câu 21. Trong giảm phân, các NST xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở
các kì nào sau đây?
|
A. Kì giữa I và
kì sau I. |
B. Kì giữa II và kì sau II. |
|
C. Kì sau I và kì sau II. |
D. Kì giữa I và kì giữa II. |
Câu 22. Nhân bản vô tính ở động vật đã có những triển vọng như thế nào?
A. tạo ra giống có năng suất cao, miễn dịch tốt.
B. tạo ra giống vật nuôi mới có nhiều đặc tính
quý.
C. nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy
cơ bị tuyệt chủng và nhân nhanh giống vật nuôi nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất.
D. tạo ra cơ quan nội tạng từ các tế bào động vật
đã được chuyển gene người.
Câu 23. Cho các nhận định sau:
(1) Tạo ra sự đa dạng
di truyền, cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
(2) Kết hợp với thụ
tinh và nguyên phân giúp duy trì bộ NST đặc trưng ở các loài sinh sản hữu tính.
(3) Là cơ chế sinh sản
của sinh vật đơn bào.
(4) Giúp cơ thể tăng
kích thước và khối lượng, giúp tái sinh mô, mộ phận của cơ thể đa bào.
Có bao nhiêu nhận định
đúng nói về vai trò của quá trình nguyên phân?
|
A. 1. |
B. 3. |
C. 4. |
D. 2 |
Câu 24. Chu Kì tế bào bao gồm các pha theo trình tự:
A. Nguyên phân – Pha G1 – pha S – pha G2. B. Nguyên
phân – Pha G1 – pha G2 – pha S.
C. Pha G1 – pha S – pha G2 – nguyên phân. D. Pha
G1– pha
G2 – pha S – nguyên phân.
Câu 25. Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST trong giảm phân là
A. tạo sự ổn định về
thông tin di truyền.
B. làm tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.
C. duy trì tính đặc trưng về cấu trúc nhiễm sắc thể.
D. tạo ra nhiều loại
giao tử, góp phần tạo sự đa dạng sinh học.
Câu 26. Trong giảm phân 1, tế bào ở trạng thái kép từ
|
A. Kì đầu đến Kì giữa. |
B. Kì giữa đến Kì sau. |
|
C. Kì đầu đến Kì sau. |
D. Kì đầu đến Kì cuối. |
Câu 27. Cơ chế dẫn đến bệnh ung thư phát sinh trong cơ thể là do
A. chu Kì tế bào bị rối loạn, mất cơ chế tự kiểm
soát phân bào khiến tế bào tăng sinh quá mức.
B. rối loạn chuyển hóa chất trong tế bào làm một số
tế bào bị ngưng quá trình phân bào.
C. hệ gene của tế bào bị tổn thương dẫn đến giảm
khả năng phân chia, tế bào sinh trưởng chậm hơn bình thường.
D. chu Kì tế bào bị rối loạn, tế bào giảm phân bất
thường tạo tế bào sinh dục có khả năng bị đột biến.
Câu 28. Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống cây trồng mới mang đặc điểm
của hai loài?
A. Dung hợp tế bào trần (lai tế bào sinh dưỡng).
B. Nhân giống vô tính (nuôi cấy mô).
C. Nuôi cấy hạt phấn/túi phôi. D. Nuôi cấy tế bào trong dịch huyền
phù.
Câu 29. Trong kỹ thuật nhân giống vô tính, trong giai đoạn đầu các mô được tách
ra khỏi cây để nuôi cấy sẽ phát triển thành
|
A. chồi. |
B. mô sẹo. |
C. rễ. |
D. mô phân sinh. |
Câu 30. Hiện tượng dãn xoắn của NST trong nguyên phân có ý nghĩa gì?
A. Thuận lợi cho sự nhân đôi DNA, NST. B. Thuận lợi cho sự tiếp hợp NST.
C. Trao đổi chéo NST dễ xảy ra hơn. D. Thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp NST.
Câu 31. Kết thúc Kì cuối của giảm phân I, số nhiễm sắc
thể trong mỗi tế bào là
|
A. 2n NST kép. |
B. 2n NST đơn. |
C. n NST đơn. |
D. n NST kép. |
Câu 32. Giảm phân xảy
ra ở đối tượng tế bào
|
A. sinh dục chín. |
B. hợp tử. |
C. sinh dục sơ khai. |
D. sinh dưỡng. |
Câu 33. Hiện tượng các nhiễm sắc thể kép co xoắn trong nguyên phân có ý nghĩa
nào sau đây?
A. Tạo thuận lợi cho sự phân li của nhiễm sắc thể.
B. Tạo thuận lợi cho sự tiếp hợp của nhiễm sắc thể.
C. Tạo thuận lợi cho trao đổi chéo của nhiễm sắc thể.
D. Tạo thuận lợi cho sự nhân đôi của nhiễm sắc thể.
Câu 34. Hiện tượng nào sau đây xảy ra ở Kì cuối của nguyên phân?
A. Nhiễm sắc thể bắt đầu phân li về 2 cực tế bào. B. Các nhiễm sắc thể ở trạng thái kép.
C. Các NST bắt đầu dãn xoắn. D. Thoi phân bào xuất hiện.
B - PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI
Câu 1. Nhận định sau đây là
Đúng hay Sai khi nói về chu kì tế bào?
a)
Mọi quá trình phân chia tế bào đều diễn ra theo chu kì tế bào gồm Kì
trung gian và nguyên phân.
b) Trong chu Kì tế bào,
Kì trung gian thường kéo dài hơn nhiều so với nguyên phân.
c)
Ở quá trình phân cắt phôi, thời gian của một chu kì tế bào thường rất ngắn
d) Trong chu kì tế bào,
pha G1 thường có thời gian dài nhất.
Câu 2. Khi quan sát quá trình nguyên phân của các tế
bào (2n) thuộc cùng một loài sinh vật, một học sinh vẽ lại được sơ đồ với đầy đủ
các giai đoạn khác nhau như sau:
Những phát biểu dưới
đây là Đúng hay Sai?
1) Thứ tự các giai đoạn
xảy ra là: a → d → b → c →e.
2) Các tế bào được
quan sát là các tế bào của một loài động vật.
3) NST ở trạng thái
kép ở hình b và hình d.
4) Bộ nhiễm sắc thể lưỡng
bội của loài này là 2n = 4.
Câu 3. Em hãy cho biết những phát biểu dưới đây về quá trình giảm phân là Đúng
hay Sai?
1) Ở Kì giữa II, NST xếp
thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
2) Ở kì đầu I thường xảy
ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng.
3) Nhiễm sắc thể kép
trong cặp tương đồng tách nhau ra ở tâm động và di chuyển về 2 cực của tế bào diễn ra ở kì sau I.
4) Sau khi kết thúc giảm
phân I, nhiễm sắc thể nhân đôi trong kì trung gian trước khi bước vào giảm phân
II.
Câu 4. Em hãy quan sát hình 2 và cho biết các nhận định
dưới đây là Đúng hay Sai?
a) Cơ sở tế bào của quá trình sinh tinh là quá trình giảm phân.
b) Quá trình sinh giao tử đực giống với quá trình sinh giao tử cái về cơ chế
và số lượng giao tử tạo thành.
c) Nếu có 100 tế bào sinh tinh tham gia vào quá trình trên thì số tinh
trùng tạo ra nhiều gấp 4 lần số tế bào tham gia.
d) Việc nam giới thường xuyên ngủ không đủ giấc, cường độ công việc cao, áp
lực trong cuộc sống… là những nguyên nhân có thể làm giảm số lượng và chất lượng
tinh trùng, tổn thương DNA của tinh trùng, tăng nguy cơ vô sinh hoặc dị tật ở
thai nhi.
C – PHẦN 3. CÂU TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Có 5 tế bào ruồi giấm (2n = 8) đang phân
chia. Xác định số lượng NST có trong tất cả các tế bào sau 3 lần nguyên phân?
Câu 2. Ở gà có 2n = 78. Quan sát dưới kính hiển vi có một tế bào đang nguyên
phân, các NST đang xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo. Trong tế bào này có bao nhiêu tâm động?
Câu 3. Cho các đặc điểm sau:
I. NST xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo
của thoi phân bào.
II. NST xếp thành 1 hàng ngang trên mặt phẳng
xích đạo của thoi phân bào.
III. Thoi phân bào xuất hiện dần.
IV. NST có hình dạng đặc trưng cho loài.
Có bao nhiêu đặc điểm có ở kì giữa của giảm
phân I?
Câu 4. Một nhóm tế bào
động vật gồm 30 tế bào sinh dục cái qua giảm phân sẽ tạo ra được bao nhiêu trứng?
Câu 5. Cho các yếu
tố sau:
(1) Stress kéo dài.
(2) Tinh hoàn tiếp xúc với nhiệt độ cao thường
xuyên.
(3) Luyện tập thể dục thể thao đều đặn.
(4) Sử dụng nhiều chất kích thích.
(5) Ăn uống và sinh hoạt điều độ.
(6) Tiếp xúc thường xuyên với tia phóng xạ.
Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng tích cực đến quá
trình giảm phân tạo giao tử ở nam giới?
Câu 6. Cho một số kỹ thuật sau: nhân bản vô tính,
liệu pháp tế bào gốc, dung hợp tế bào trần, cấy truyền phôi, nuôi cấy hạt phấn/túi
phôi, nuôi cấy in vitro, nuôi TB trong dịch huyền phù, có bao nhiêu phương pháp
thuộc công nghệ tế bào thực vật?
|
Đáp án
|
GỢI Ý MỘT SỐ NỘI DUNG TỰ LUẬN
1. Xác định
số nhiễm sắc thể, chromatid, tâm động của tế bào qua các kì của nguyên phân:
|
Các kì |
Kì đầu |
Kì giữa |
Kì sau |
Kì cuối |
|
Số nhiễm sắc thể |
2n kép |
2n kép |
4n đơn |
2n đơn |
|
Số chromatid |
4n |
4n |
0 |
0 |
|
Số tâm động |
2n |
2n |
4n |
2n |
2. Xác định số nhiễm sắc thể, chromatid, tâm động
của tế bào qua các kì của giảm phân:
|
Giảm phân |
Kì đầu I |
Kì giữa
I |
Kì sau I |
Kì cuối I |
Kì đầu II |
Kì giữa II |
Kì sau II |
Kì cuối II |
|
Số nhiễm sắc thể |
2n kép |
2n kép |
2n kép |
n kép |
n kép |
n kép |
2n đơn |
n đơn |
|
Số chromatid |
4n |
4n |
4n |
2n |
2n |
2n |
0 |
0 |
|
Số tâm động |
2n |
2n |
2n |
n |
n |
n |
2n |
n |
3. Tính số tế bào con tạo thành:
- Từ 1 tế bào nguyên phân liên tiếp k lần tạo ra
2k tế bào con.
- Từ x tế bào
nguyên phân liên tiếp k lần tạo ra x.2k tế bào con.
4. Tính số giao tử đực (tinh trùng) và giao
tử cái (trứng) hình thành:
- Từ 1 tế bào mầm (tế bào sinh tinh) (2n) giảm
phân cho 4 tinh trùng (n).
- Từ 1 tế bào mầm (tế bào sinh trứng) (2n) qua
giảm phân cho 1 tế bào trứng (n) và 3 thể cực (n).
5. Có 5
tế bào sinh dưỡng của một loài nguyên phân liên tiếp một số lần tạo ra được 40
tế bào con. Tế bào trên đã trải qua mấy
lần nguyên phân
Hướng dẫn:
Số tế bào ban đầu: 5 TB
Số tế bào tạo thành: 40 TB
Ta có: Số tế bào thành: x. 2k = 40 = 5. 2k → k = 3
6. Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ
thể lưỡng bội đang phân bào. Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a,
B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các nhiễm sắc thể. Mỗi tế bào đang ở giai đoạn
phân bào nào? Giải thích.
* Tế bào 1: kì sau giảm phân II vì các NST đơn di chuyển về 2 cực của tế bào gồm các NST không tương đồng.
* Tế bào 2: kì sau nguyên phân vì các NST đơn di chuyển về 2 cực của tế bào tạo thành 2 cặp NST tương đồng (Aa; Bb).
7. Một tế bào sinh dục sơ khai của thỏ đực
(2n = 24) nguyên phân liên tiếp 5 lần.
a. Xác định trạng thái nhiễm sắc thể (đơn hay
kép), số lượng nhiễm sắc thể, số chromatid, số tâm động có trong tế bào vào kì
đầu của quá trình nguyên phân ở cá thể thỏ đực nói trên.
b. Tính số tế bào con tạo thành.
c. Các tế bào con tạo ra đều tham gia giảm
phân tạo giao tử. Tính số giao tử được tạo thành, biết rằng quá trình giảm phân
xảy ra bình thường, không xuất hiện đột biến.
Hướng dẫn:
a. Kì đầu: trạng thái nhiễm sắc thể: kép, số lượng nhiễm sắc thể: 24, số chromatid: 48, số tâm động: 24.
b. Số tế bào con tạo thành = 25 = 32.
c. Các tế bào con tạo ra đều tham gia giảm phân tạo giao tử và cá thể này là thỏ đực (1 tế bào sinh tinh qua 1 lần giảm phân chỉ tạo 4 tinh trùng/giao tử đực) → số giao tử đực được tạo thành = 32. 4 = 128.
8. Một nhóm gồm 5 tế bào sinh dục sơ khai của
người nữ (2n = 46) nguyên phân liên tiếp 8 lần.
a. Tính số tế bào con tạo thành.
b. Các tế bào con tạo ra đều trở thành tế bào
sinh trứng giảm phân cho trứng. Tính số tế bào trứng và số nhiễm sắc thể có
trong tất cả các trứng được tạo thành.
Hướng dẫn:
Số tế bào con tạo thành: 5.28 = 5. 256 = 1280 tế bào.
b. Số tế bào trứng tạo thành
1 TB sinh trứng qua giảm phân → 1 tế bào trứng + 3 thể cực
1280 TB sinh trứng qua giảm phân → 1280 tế bào trứng.
Số nhiễm sắc thể có trong tất cả các trứng (n) được tạo thành = 1280 . 23 = 29440.