HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA ĐỊNH KỲ
LỊCH SỬ 10
Phần 1: NỘI DUNG TRỌNG TÂM
VƯƠNG
QUỐC CHAMPA
- Cư dân Champa còn có
tên gọi khác là Chàm, Chiêm... Thuộc nhóm ngữ hệ Malayo (Mã Lai – Đa Đảo).
- Địa bàn cư trú:
ven biển miền trung Việt Nam, là chủ nhân của nền văn hóa Sa Huỳnh.
- Quan hệ xã hội:
chế độ mẫu hệ, chia thành các tầng lớp (có tính đẳng cấp). Cư dân sống trong các làng xóm và duy trì mối quan hệ
thân tộc.
- Hoạt động kinh tế:
chủ yếu là nông nghiệp lúa nước, khai thác lâm thổ sản, thủ công: dệt, làm gốm,
kỹ thuật xây dựng đền tháp.
- Cư dân ở đây sớm được
tiếp xúc với những nền văn hóa bên ngoài do các luồng di cư, nhất là thông qua thương nhân Ấn. Vì vậy, nền
văn minh của cư dân Champa được hình
thành với sự ảnh hưởng mạnh mẽ của văn hóa Ấn trên nền tảng văn hóa bản
địa.
- Tôn giáo:
Balamon, Bani, Phật giáo, Hồi giáo; sùng bái các vị thần: Brama, Shiva, Visnu -
Chữ viết: Dựa trên chữ Phạn để sáng tạo ra chữ viết riêng.
- Trang phục:
Nam nữ đều quấn tấm vải ngang lưng (váy tấm), nam còn có áo cánh xẻ ngực, nữ mặc
áo chui đầu.
- Lễ hội được tổ chức
theo chu kỳ: lễ khai mương đắp đập, lễ hạ điền, lễ mừng lúa con…. Lớn nhất phải kể đến Tết Kate vào ngày 1/7
hàng năm theo lịch Chăm (đồng bào Chăm đạo
Balamon); tết Ramuwan bắt đầu từ ngày 1/9 theo Hồi Lịch – tháng 2 dương lịch (đồng bào chăm Bani). Trong lễ hội luôn có phần âm
nhạc và ca múa truyền thống (nhạc cụ gồm: Trống Paranung, trống Ghinang, kèn
Saranai; điệu múa truyền thống là Apshara).
- Cư trú: Cư
dân Champa cổ chủ yếu cư trú nhà sàn (đây là điểm tương đồng rõ nhất với cư dân Văn Lang – Âu Lạc và cư dân Phù Nam).
- Hình thành nhà nước:
khoảng thế kỷ II, sau cuộc khởi nghĩa của Khu Liên, nhà nước của người Champa được thành lập với tên gọi
Lâm Ấp; thể chế chính trị Quân chủ chuyên
chế.
VĂN
MINH PHÙ NAM
- Cư dân bản địa
chủ yếu là người Môn cổ, kết hợp với những nhóm dân cư di cư tới thành lập nhà nước vào khoảng thế kỷ I.
- Địa bàn cư trú: lưu
vực đồng bằng sông Cửu Long. Thời điểm thịnh đạt, lãnh thổ của vương quốc Phù Nam mở rộng sang bán đảo Mã
Lai.
- Quan hệ xã hội: cư
dân sống trong làng xóm với mối quan hệ lỏng lẻo, có sự phân biệt rõ về tầng lớp. Trong đó tăng lữ và quý tộc
đóng vai trò chi phối xã hội, bộ phận đóng vai
trò quan trọng trong nền kinh tế là thương nhân.
- Thể chế chính trị:
quân chủ chuyên chế. Phù Nam phát triển mạnh trong các thế kỷ II – VII, nên
lãnh thổ rộng lớn là sự hợp nhất của nhiều tiểu quốc.
- Hoạt động kinh tế:
chủ yếu là nông nghiệp lúa nước, thương mại, đánh bắt thủy hải sản và thủ công. Đây được coi là trung tâm thương
mại lớn nhất khu vực.
- Tôn giáo: Phật
giáo, Hindu (tôn thờ thần Brama, Shiva, Vishnu; tín ngưỡng dân gian thì sùng bái núi thiêng và nàng công chúa rắn.
- Chữ viết: Có
chữ viết riêng, có một số văn tự giống chữ Hán, một số lại giống nét Phạn. -
Trang phục: tùy theo địa vị kinh tế và xã hội.
- Cư trú: nhà
sàn bằng gỗ (đây là điểm tương đồng rõ nhất với cư dân Văn Lang – Âu Lạc và cư dân Phù Nam). Giao thương và đi lại
chủ yếu trên sông, kênh rạch.
- Trình độ tư duy thẩm
mỹ cao thể hiện ở các nghề chế tác đồ trang sức, làm gốm, điêu khắc…
VĂN
MINH ĐẠI VIỆT
1. Khái niệm: Văn minh Đại Việt gồm những thành tựu sáng tạo
về vật chất và tinh thần của quốc gia Đại
Việt ở thời kỳ phong kiến Độc lập.
2. Quá trình phát triển: Có thể chia thành 5 giai đoạn:
3. Cơ sở
hình thành:
- Kế thừa thành tựu của
văn minh Văn Lang – Âu Lạc và những thành tựu của cư dân các nên văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.
- Hình thành trong bối
cảnh độc lập - tự chủ. Đây là điều kiện quyết định cho những thành tựu rực rỡ của văn minh Đại Việt.
- Tiếp biến ảnh hưởng
từ những nền văn hóa bên ngoài, nhất là Ấn Độ, Trung Quốc, Phương Tây....
4. Thành tựu tiêu biểu
A. Chính trị:
- Bộ máy nhà nước hình
thành, từng bước hoàn thiện từ TƯ tới địa phương. Nhất là thời Lê Thánh Tông (Lê sơ).
+ Bãi bỏ những chức
quan đứng đầu triều có khả năng thâu tóm quyền lực.
+ Lập Lục bộ, lục
khoa, dưới là các cơ quan chuyên môn. Đảm bảo quyền lực tập trung vào Hoàng đế.
+ Ở địa phương, cả nước
chia thành 13 Đạo thừa tuyên, dưới là phủ, huyện/ châu, xã.
- Đảm bảo cơ chế giám
sát, kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan.
B. Luật pháp:
- Những bộ luật thành
văn đã ban hành: Hình Thư (triều Lý), Hình Luật (triều Trần), Quốc triều hình luật (Lê sơ), Hoàng Việt luật
lệ (triều Nguyễn).
- Nội dung: Đề
cao tính dân tộc, bảo vệ quyền của Vua và hoàng tộc; đảm bảo an ninh xã hội và quyền - lợi ích của nhân dân.
- Vai trò: là
công cụ cho nhà nước quản lý xã hội; từng bước thiết lập chế độ quân chủ chuyên
chế theo đường lối pháp trị.
C. Kinh tế:
* Nông nghiệp là
kinh tế chủ đạo:
- Nhà nước đã ban hành
nhiều chính sách nhằm khuyến khích nhân dân sản xuất: phép “quân điền”, “ngụ binh ư nông”… Hàng năm
nhà vua tổ chức cày ruộng “Tịch điền”;
quy định việc bảo vệ sức kéo trâu bò…
Nhà nước khuyến khích
khai hoang, góp phần mở rộng diện tích và tăng cường khả năng phòng thủ đất nước.
- Nhà nước tổ chức cho
nhân dân đắp đê, khơi thông hệ thống thủy lợi trên quy mô lớn.
- Đặt các chức quan
chuyên trách trong lĩnh vực nông nghiệp: Doanh điền sứ, Hà đê sứ, ....
* Thủ công nghiệp:
- TCN trong dân phát
triển. Từ thế kỷ XVI, nhiều làng nghề thủ công nổi tiếng hình thành. Một mặt đáp ứng được nhu cầu của nhân
dân, mặt khác tạo ra hàng hóa để buôn bán với bên ngoài.
- Thủ công nghiệp nhà
nước được chú trọng, với các hình thức như: Quan xưởng; Cục Bách tác...
* Thương nghiệp:
- Chợ làng, chợ huyện...
mọc lên ngày một nhiều và hoạt động nhộn nhịp. Trong các thể kỷ X-XV, Thăng Long trở thành trung tâm
kinh tế, chính trị của Đại Việt.
- Nhà nước tổ chức các
chợ vùng biên, các cảng biển như: Vân Đồn, Lạch Trường... để buôn bán với nước ngoài.
- Từ thế kỷ XVI, có sự
xuất hiện của các thương nhân châu Âu; hoạt động buôn bán sầm uất đã dẫn đến sự hưng thịnh của một số
thành thị như: Thăng Long, Phố Hiến,
Thanh Hà, Hội An...
C. Tư tưởng – Tôn giáo
- Nho giáo phát triển
cùng với nền giáo dục Đại Việt. Dưới thời Lý - Trần - Hồ, Nho giáo từng bước trở thành hệ tư tưởng chính thống
của nhà nước phong kiến. Đến thời Lê sơ,
Nho giáo được nâng lên vị thế độc tôn.
- Phật giáo, được truyền
bá vào nước ta từ thời Bắc thuộc. Ở thời kỳ đầu độc lập, tư tưởng Phật giáo có vai trò quan trọng. Từ thời
Hồ, nhất là Lê sơ thì Phật giáo bị hạn
chế.
- Đạo giáo ảnh hưởng
sâu rộng trong nhân dân và hòa lẫn với tín ngưỡng dân gian.
- Từ thế kỷ XV, một số
tôn giáo mới được truyền bá vào nước ta như: Hồi giáo, Thiên chúa giáo.
- Tư tưởng YÊU NƯỚC –
THƯƠNG DÂN được xem làm tiêu chuẩn cao nhất để đánh giá
D. Giáo dục
- Hình thành dưới thời
Lý: 1070, lập Văn Miếu; 1075, tổ chức khoa thi đầu tiên; 1076, lập Quốc Tử giám.
- Đến thời Trần, nhà
nước đã ban hành những quy định rõ ràng về nội dung học tập và hình thức thi cử.
- Thời Lê sơ, giáo dục
Nho học được mở rộng. Nhà nước định lệ thi cử, đặt lệ vinh danh (đặc biệt là khắc tên lên Bia Tiến sĩ).
Giáo dục Nho học từng
bước trở thành nguồn đào tạo nhân tài cho đất nước; đội ngũ Nho sĩ là lực lượng quan trọng trong bộ
máy hành chính của triều đình phong kiến.
E. Văn học
- Văn học chữ Hán phát
triển, nội dung chủ yếu là thể hiện lòng tự hào dân tộc, khí phách anh hùng và lòng yêu nước.
- Văn học chữ Nôm xuất
hiện từ thế kỷ XIII, với nội dung chủ yếu là ca ngợi tình yêu quê hương đất nước; phê phán những bất công
xã hội và đề cao những vẻ đẹp nhân
văn...
- Văn học dân gian nở
rộ trong dân, ca ngợi cuộc sống lao động sản xuất; tình yêu thiên nhiên, đất nước, con người.
F. Nghệ thuật
- Kiến trúc
phát triển mạnh mẽ với 3 mảng chính: Kiến trúc cung đình, kiến trúc thành quách và đình chùa.
- Điêu khắc: chất
liệu chủ yếu là trên đá, trên gỗ; chủ đề chủ yếu là thiên nhiên; gắn liền với các công trình kiến trúc.
- Âm nhạc: có
nhiều loại hình và loại nhạc cụ phong phú. Từ thời Lê sơ, âm nhạc cung đình hình thành và dần có vai trò quan trọng.
- Sân khấu: có
nhiều loại hình diễn xướng phong phú.
G. Khoa học - kỹ thuật
4. Ý nghĩa
- Thể hiện sức lao động
sáng tạo của các thế hệ người Việt.
- Giữ gìn và phát huy
những thành tựu của văn minh cổ của cha ông. - Tạo nên sức mạnh trong công cuộc
xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
- Để lại những giá trị
vô cùng lớn lao đối với quốc gia, dân tộc ở những thời kỳ phát triển về sau.
Phần 2: GỢI Ý TƯ LIỆU
1. Cho đoạn trích
Lịch sử 10 (Bộ Cánh Diều), NXB Đại học sư phạm, Hà Nội, 2024, tr.71)
Đoạn tư liệu thể hiện
sự coi trọng của các triều đại phong kiến Việt Nam đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp. Cụ thể:
- Bảo vệ sản xuất nông
nghiệp: thủy lợi, bảo vệ sức kéo... những biện pháp còn được ghi rõ trong Luật.
- Thường xuyên tiến
hành hoạt động khai hoang. Nhờ đó mà diện tích canh tác được mở rộng; nhiều làng xóm mới được hình thành.
- Có chính sách nhằm đảm
bảo mọi người nông dân đều có ruộng: Chính sách quân điền.
- Các chức quan phụ
trách được đặt ra thể hiện sự sâu sát và chặt chẽ của nhà nước đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp...
2. Cho bảng thống kê
|
Lĩnh vực |
Thành tựu |
|
Tín ngưỡng |
Tín ngưỡng thờ cúng
tổ tiên, thờ các anh hùng dân tộc được duy trì, bên cạnh đó thờ Thành hoàng tại các làng xã
cũng phổ biến. |
|
Tư tưởng |
Nho giáo: du nhập thời
Bắc thuộc, thời Lý là triều đại đầu tiên thi cử Nho giáo để tuyển chọn quan lại. Thời Lê sơ,
Nho giáo chiếm địa vị độc tôn. |
|
Giáo dục và khoa cử |
Nền khoa cử bắt đầu
thời Lý, quy củ ở thời Trần và phát triển ở thời Lê sơ, Một số người đỗ đạt, có đóng góp cho đất
nước: Mạc Đĩnh Chi, Chu Văn An, Lê Quý
Đôn… |
|
Chữ viết: |
Chữ Hán được sử dụng
phổ biến; chữ Nôm được sử dụng rộng rãi từ thế kỷ XIII; Chữ Quốc Ngữ xuất hiện
từ thế kỷ XVII |
|
Văn học: |
Văn học dân gian
ngày càng phát triển, phản ánh đời sống xã hôi, đúc kết kinh nghiệm và răn dạy con người; Văn học
viết chủ yếu là chữ Hán, chữ Nôm thông qua nhiều thể loại: Hịch, Cáo,.. thể
hiện tinh thần yêu nước. |
Bảng thống kê thể hiện:
- Sự đa dạng, phong
phú, giàu đẹp của các thành tựu văn hóa của văn minh Đại Việt được thể hiện trên các lĩnh vực khác nhau.
- Những thành tựu của
văn minh Đại Việt, chính là sản phẩm của quá trình tiếp thu, chọn lọc những ảnh hưởng của các nền văn minh lớn
(Rõ nét nhất là văn minh Trung Hoa),
trên nền tảng của văn hóa truyền thống dân tộc.
- Quá trình “tiếp biến”
văn hóa của cư dân Đại Việt thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ và niềm tự hào về bản sắc văn hóa truyền thống.
- Những thành tựu văn
hóa của văn minh Đại Việt là sự kế thừa những thành tựu văn hóa của cha ông và phát huy trong thời độc lập, tự
chủ.
3. Cho đoạn tư liệu:
Lịch sử 10 (Bộ Cánh Diều), NXB Đại học sư phạm, Hà Nội, 2024, tr.66)
Đoạn tư liệu thể hiện:
- Đây là một trong những
cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt.
- Trong suốt chiều dài
lịch sử nền văn minh Đại Việt, nhân dân ta đã chủ động “tiếp biến” những ảnh hưởng
của những nền văn minh bên ngoài trên nền tảng văn hóa truyền thống của dân tộc.
- Những ảnh hưởng từ
bên ngoài gồm:
+ Trung Quốc: Thể chế
chính trị, luật pháp, chữ viết, tư tưởng Nho giáo, Đạo giáo, giáo dục – khoa cử, văn học, chữ viết…
+ Ấn Độ: Tôn giáo, nghệ
thuật, kiến trúc…
+ Phương Tây: Chữ viết,
tôn giáo, kiến trúc…
- Quá trình “tiếp biến”
văn hóa của nhân dân ta đã làm phong phú và giàu bản sắc của văn hóa dân tộc.
4. Cho đoạn tư liệu:
“... là một vị vua
thông minh, thờ mẹ rất có hiếu, ở với bề tôi đãi lấy lòng thành. Ngài trị vì được 38 năm, sửa sang được nhiều việc
chính trị, mở mang sự học hành, chỉnh đốn các việc vũ bị, đánh dẹp nước Xiêm,
nước Lào, mở thêm bờ cõi, khiến cho nước Nam...
bấy giờ được văn minh thêm ra và lại lừng lẫy một phương, kể từ xưa đến
nay chưa bao giờ cường thịnh như vậy.”
(Trần Trọng Kim, Việt Nam sử lược, NXB Văn hóa Thông tin, Hà Nội, 2006,
tr.99)
Đoạn tư liệu thể hiện:
- Nhận định (đánh giá)
của Nhà sử học Trần Trọng Kim về “Tư chất” cũng như công lao của Hoàng Đế Lê Thánh Tông đối với Lịch sử
dân tộc.
- Văn minh Đại Việt dưới
thời trị vì của Lê Thánh Tông đạt mức cường thịnh trên nhiều mặt.
- Trong suốt thời gian
trị vì (38 năm), vua Lê Thánh Tông đã thực hiện nhiều chính sách mang tính “Canh tân” trên các lĩnh vực từ
chính trị cho đến văn hóa, giáo dục… Nhờ đó
mà vị thế của Đại Việt được nâng cao; sức mạnh của đất nước được tăng cường…
- Nhờ sự ổn định của
chính trị - xã hội; kinh tế phát triển, đời sống nhân dân ấm no nên Lê Thánh Tông đã có động lực để tiến hành mở
rộng “cương vực” lãnh thổ quốc gia.
- “…kể từ xưa đến nay chưa bao giờ cường thịnh
như vậy.” Theo Trần Trọng Kim,
dưới sự trị vì của vua Lê Thánh Tông,
nhà nước phong kiến Đại Việt phát triển lên đỉnh cao.
.png)