Đề cương tham khảo kiểm tra giữa kì II - Lịch sử 10 Cánh diều - Có đáp án

Web Publisher User


A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1. Văn minh Phù Nam chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của văn minh

A. Ấn Độ            

B. Hy Lạp.         

C. Trung Hoa.  

D. Ai Cập

Câu 2. Phật giáo trở thành quốc giáo ở Việt Nam dưới thời nào?

A. Ngô - Đinh - Tiền Lê.

B. Lý - Trần.

C. Lê sơ - Lê trung hưng.            

D. Tây Sơn - Nguyễn.

Câu 3. Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn thiện và đạt đến đỉnh cao dưới triều đại nào sau đây?

A. Nhà Lê sơ.     

B. Nhà Lý.          

C. Nhà Trần.     

D. Nhà Nguyễn.

Câu 4. Một trong những thành tựu về kiến trúc của nền văn minh Đại Việt là

A. Hoàng thành Thăng Long.

B. Thành Cổ Loa.

C. Thánh địa Mỹ Sơn.

D. Quần thể tháp Po Sah Inư.

Câu 5. Nền giáo dục, khoa cử của Đại Việt bắt đầu được triển khai từ triều đại nào?

A. Nhà Lý.

B. Nhà Trần.

C. Nhà Lê sơ.

D. Nhà Nguyễn.

Câu 6. Trên cơ sở chữ Hán, người Việt đã sáng tạo ra loại chữ viết nào sau đây?

A. Chữ Phạn.

B. Chữ Nôm.

C. Chữ La-tinh.

D. Chữ Quốc ngữ.

Câu 7. Văn học Đại Việt trong các thế kỉ X - XV không bao gồm thể loại nào sau đây?

A. Văn học dân gian.

B. Văn học chữ Nôm.

C. Văn học chữ Phạn.  

D. Văn học chữ Hán.

Câu 8. Cơ quan chuyên trách chép sử của nhà nước phong kiến thời Nguyễn là

A. Quốc sử quán.

B. Nội mệnh phủ.

C. Hàn lâm viện.

D. Ngự sử đài.

Câu 9. Yếu tố quyết định sự phát triển rực rỡ của nền văn minh Đại Việt là

A. nền độc lập, tự chủ của quốc gia.    

B. sự phục hồi của nền văn minh Âu Lạc.

C. sự tiếp thu toàn bộ văn minh Trung Hoa.      

D. sự tiếp thu toàn bộ văn minh Ấn Độ.

Câu 10. Thành tựu nào sau đây của các nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam đã được UNESCO ghi danh là Di sản văn hoá thế giới?

A. Quần thể kiến trúc cố đô Huế.

B. Thánh địa Mỹ Sơn.

C. Hoàng thành Thăng Long.

D. Thành Cổ Loa.

Câu 11. Điểm tương đồng trong đời sống vật chất của các cư dân cổ đại trên đất nước Việt Nam là

A. ở nhà sàn.    

B. nam đóng khố.                         

C. thờ cúng tổ tiên.

D. có tục xăm mình.

Câu 12. Nội dung nào sau đây không phải là chính sách của nhà nước phong kiến Đại Việt nhằm khuyến khích nông nghiệp phát triển?

A. Xóa bỏ hoàn toàn chế độ tư hữu ruộng đất trong cả nước.

B. Nhà nước thành lập các cơ quan chuyên trách đê điều.

C. Quy định cấm giết trâu bò, bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp.

B. Khuyến khích khai hoang, mở rộng diện tích canh tác.

Câu 13. Dưới thời Lê sơ (thế kỉ XV) Nho giáo chiếm vị trí độc tôn vì một trong những lí do nào sau đây?

A. Nho giáo phù hợp với phong tục, tập quán người Việt.

B. Nho giáo phục vụ cho việc xây dựng bộ máy nhà nước trung ương tập quyền.

C. Phật giáo và Đạo giáo ngày càng mất vai trò trong đời sống nhân dân.

D. Tín ngưỡng dân gian bị chi phối bở tư tưởng Nho giáo.

Câu 4. Bộ luật thành văn đầu tiên của Đại Việt là

A. Hình thư.

B. Hình luật.

C. Quốc triều hình luật.

D. Hoàng Việt luật lệ.

Câu 15. Nho giáo được nâng lên địa vị độc tôn, trở thành quốc giáo dưới triều đại nào sau đây ?

A. Nhà Lê sơ.    

B. Nhà Lý.

C. Nhà Trần.

D. Nhà Hồ.

Câu 16. Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X-XV là

A. Thăng Long.  

B. Phố Hiến.

C. Thanh Hà.

D. Hội An.

Câu 17. Văn học chữ Nôm ra đời có ý nghĩa nào sau đây?

A. Thể hiện sự phát triển của văn minh Đại Việt thời Lý-Trần.

B. Vai trò của việc tiếp thu văn hóa Ấn Độ vào Đại Việt.

C. Ảnh hưởng của việc truyền bá Công giáo vào Việt Nam.

D. Thể hiện sự sáng tạo, tiếp biến văn hóa của người Việt.

Câu 18. Tên nước Đại Việt lần đầu tiên xuất hiện dưới triều đại nào dưới đây?

A. Lý.

B. Trần.

C. Hồ.  

D. Lê sơ.

Câu 19. Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm của nền văn minh Chăm-pa?

A. Kết hợp giữa văn hoá bản địa với tiếp thu có chọn lọc văn hoá Ấn Độ.

B. Kết hợp giữa văn hoá Ấn Độ với văn hoá Trung Hoa.

C. Kết hợp giữa tiếp thu nguyên xi văn hoá Ấn Độ với văn hoá Đại Việt.

D. Kết hợp giữa văn hoá Ấn Độ với văn hoá Phù Nam.

Câu 20. Người Việt đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa của văn minh Trung Hoa trên những lĩnh vực nào sau đây để làm phong phú nền văn minh Đại Việt?

A. Kĩ thuật luyện kim, chăn nuôi gia súc, luật pháp, chữ viết, Đạo giáo.

B. Bộ mày nhà nước, tín ngưỡng cổ truyền, Nho học, kĩ thuật canh tác lúa nương.

C. Thể chế chính trị, luật pháp, chữ viết, tư tưởng Nho giáo, giáo dục, khoa cử.

D. Quan chế, luật pháp, tiếng nói, giáo dục, khoa cử, hệ thống thuỷ lợi.

Câu 21. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời các làng nghề thủ công truyền thống ở Đại Việt?

A. Nâng cao năng lực cạnh tranh với các xưởng thủ công của nhà nước.

B. Sản phẩm mang nét độc đáo, gây dựng thành thương hiệu nổi tiếng.

C. Góp phần quan trọng thúc đẩy thương nghiệp phát triển.

D. Sản xuất được chuyên môn hóa, sản phẩm có chất lượng cao hơn.

Câu 22. Một trong những cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt là

A. sự kế thừa những thành tựu của văn minh Văn Lang - Âu Lạc.

B. quá trình áp đặt về kinh tế lên các quốc gia láng giềng.

C. quá trình xâm lược và bành trướng lãnh thổ ra bên ngoài.

D. sự tiếp thu hoàn toàn những thành tựu văn minh Hy Lạp cổ đại.

Câu 23. Loại hình kiến trúc tiêu biểu của người Chăm là

A. đền tháp.

B. chùa chiền.

C. cung điện.

D. nhà thờ.

Câu 24. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điều kiện tự nhiên của Chăm-pa?

A. Có nhiều vịnh, cảng biển tốt.

B. Khí hậu khô nóng, đất đai cằn cỗi.

C. Địa hình thấp, chủ yếu là đồng bằng.

D. Có dải đồng bằng nhỏ, hẹp dọc ven biển.

Câu 25. Từ thế kỉ XI – XV, văn minh Đại Việt

A. hình thành và phát triển toàn diện.                 

B. bước đầu định hình và phát triển.

C. từng bước rơi vào khủng hoảng.                                                    

D. phát triển, đạt được nhiều thành tựu.

Câu 26. Chế độ nào sau đây được bảo lưu lâu dài trong cộng đồng người Chăm?

A. Chế độ phụ hệ.

B. Chế độ mẫu hệ.

C. Chế độ vua - tôi.

D. Chế độ quan - dân.

Câu 27. Văn minh Chăm-pa bắt nguồn từ nền văn hóa nào sau đây?

A. Văn hóa Đông Sơn.  

B. Văn hóa Óc Eo.

C. Văn hóa Hạ Long.

D. Văn hóa Sa Huỳnh

Câu 28. Năm 1010, vua Lý Thái Tổ quyết định dời đô từ Hoa Lư về

A. thành Đại La.

B. thành Cổ Loa.

C. Phú Thọ.

D. Tràng An.

Câu 29. Ngành kinh tế chủ đạo của văn minh Đại Việt là

A. nông nghiệp.

B. thủ công nghiệp.       

C. thương nghiệp.

D. công nghiệp.

Câu 30. Văn minh Chăm-pa chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền văn minh nào sau đây?

A. Văn minh Ai Cập.

B. Văn minh Ấn Độ.

C. Văn minh Hy Lạp.

D. Văn minh Trung Hoa.

Câu 31. Nhà nước Chăm-pa theo thể chế nào sau đây?

A. Quân chủ lập hiến.

B. Dân chủ đại nghị.

C. Dân chủ chủ nô.

D. Quân chủ chuyên chế.

Câu 32. Chữ Chăm cổ được sáng tạo trên cơ sở của loại chữ viết nào?

A. Chữ Phạn.

B. Chữ La-tinh.

C. Chữ Hán.

D. Chữ Nôm.

Câu 33. Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng về cơ sở hình thành của nền văn minh Chăm – pa và văn minh Phù Nam?

A. Tiếp thu có chọn lọc ảnh hưởng văn hóa bên ngoài

B. Thương nghiệp đường biển đóng vai trò chủ đạo

C. Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Trung Hoa

D. Ngành nông nghiệp lúa nước đóng vai trò chủ đạo

Câu 34. Người có công lập ra nhà nước Chăm-pa là

A. Khu Liên.

B. Hùng Vương.

C. Thục Phán.

D. Lý Bí.

Câu 35. Thời Lê sơ, hình thức tuyển chọn quan lại chủ yếu là

A. khoa cử.

B. tiến cử.          

C. cha truyền con nối.

D. nhiệm tử.

Câu 36. Truyện Kiều (Nguyễn Du) là tác phẩm được viết bằng

A. chữ Nôm.

B. chữ Hán.      

C. chữ Quốc ngữ.

D. chữ Latinh.

Câu 37. Địa bàn chủ yếu của Vương quốc Phù Nam là khu vực nào của Việt Nam ngày nay?

A. Bắc Bộ.

B. Nam Bộ.

C. Bắc Trung Bộ.

D. Nam Trung Bộ.

Câu 38. Văn minh Phù Nam gắn liền với nền văn hóa nào sau đây?

A. Văn hóa Sa Huỳnh.  

B. Văn hóa Phùng Nguyên.

C. Văn hóa Óc Eo.

D. Văn hóa Đông Sơn.

Câu 39. Văn minh Đại Việt không có đặc điểm nào sau đây?

A. Phát huy tính dân chủ trong nhân dân.          

B. Là nền văn minh nông nghiệp lúa nước.

C. Là nền văn minh mang đậm bản sắc dân tộc.

D. Thể hiện tinh thần yêu nước, nhân văn.

Câu 40. Việc cho dựng bia đá ở Văn Miếu Quốc Tử giám thể hiện chính sách nào sau đây của các triều đại phong kiến Việt Nam?

A. Đề cao vai trò của sản xuất nông nghiệp.

B. Nhà nước coi trọng giáo dục, khoa cử.

C. Ghi danh những anh hùng có công với nước.

D. Ghi lại tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc.

Đáp án

1A 2B 3A 4A 5A 6B 7C 8A 9A 10B 11A 12A 13B 14A 15A 16A 17D 18A 19A 20C 21A 22A 23A 24C 25D 26B 27D 28A 29A 30B 31D 32A 33A 34A 35A 36A 37B 38C 39A 40B

 

B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Nhà nước  thực hiện nhiều chính sách quan tâm, chăm lo phát triển sản xuất nông nghiệp: đắp đê, tổ chức khai hoang, ban hành phép “quân điền”. thực hiện chính sách “ngụ binh ư nông”, miễn giảm thuế, nghiêm cấm giết trâu bò,…Trong triều đình cũng hình thành những chức quan quản lí, giám sát như Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ. Những chính sách của nhà nước đã góp phần tạo điều kiện cho nông dân có ruộng đất canh tác”                                                               

 (Trích nguồn Sách giáo khoa Lịch sử Cánh Diều lớp 10, tr. 71)

 

Câu 2. Cho những thông tin trong bảng sau đây:

Lĩnh vực

Thành tựu

Tín ngưỡng

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thờ các anh hùng dân tộc được duy trì, bên cạnh đó thờ Thành hoàng tại các làng xã cũng phổ biến.

Tư tưởng

Nho giáo: du nhập thời Bắc thuộc, thời Lý là triều đại đầu tiên thi cử Nho giáo để tuyển chọn quan lại. Thời Lê sơ, Nho giáo chiếm địa vị độc tôn.

Giáo dục và khoa cử

Nền khoa cử bắt đầu thời Lý, quy củ ở thời Trần và phát triển ở thời Lê sơ, Một số người đỗ đạt, có đóng góp cho đất nước: Mạc Đĩnh Chi, Chu Văn An, Lê Quý Đôn…

Chữ viết:

Chữ Hán được sử dụng phổ biến; chữ Nôm được sử dụng rộng rãi từ thế kỷ XIII; Chữ Quốc Ngữ xuất hiện từ thế kỷ XVII

Văn học:

Văn học dân gian ngày càng phát triển, phản ánh đời sống xã hôi, đúc kết kinh nghiệm và răn dạy con người; Văn học viết chủ yếu là chữ Hán, chữ Nôm thông qua nhiều thể loại: Hịch, Cáo,.. thể hiện tinh thần yêu nước.

 

Câu 3. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“ Trong quá trình hình thành và phát triển, người Việt đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn minh từ bên ngoài, đặc biệt là văn minh Trung Hoa ( thể chế chính trị, luật pháp, chữ viết, tư tưởng Nho giáo, giáo dục, khoa cử,…); văn minh Ấn Độ ( Phật giáo, nghệ thuật, kiến trúc,…); văn minh phương Tây ( chữ viết, Thiên Chúa giáo,…) góp phần làm phong phú nền văn minh Đại Việt.”

 (Trích nguồn Sách giáo khoa Lịch sử Cánh Diều lớp 10, tr. 66)

Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây:

“... là một vị vua thông minh, thờ mẹ rất có hiếu, ở với bề tôi đãi lấy lòng thành. Ngài trị vì được 38 năm, sửa sang được nhiều việc chính trị, mở mang sự học hành, chỉnh đốn các việc vũ bị, đánh dẹp nước Xiêm, nước Lào, mở thêm bờ cõi, khiến cho nước Nam... bấy giờ được văn minh thêm ra và lại lừng lẫy một phương, kể từ xưa đến nay chưa bao giờ cường thịnh như vậy.”

 (Trần Trọng Kim (2006), Việt Nam sử lược, NXB Văn hóa Thông tin, Hà Nội, tr.99)

C. TỰ LUẬN

Bài 11: Văn minh Chăm – Pa, Văn minh Phù Nam.

 

 

Post a Comment

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.