Bài 14: Giảm phân và bênh ung thư - Sinh học 10 Cánh diều

Web Publisher User

 

BÀI 14. GIẢM PHÂN

I. Quá trình giảm phân và thụ tinh

1. Cơ chế nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể trong giảm phân

Khái niệm: giảm phân là hình thức phân bào của tế bào sinh dục ở thời kì chín. Trong đó, nhiễm sắc thể nhân đôi 1 lần và trải qua 2 lần phân bào liên tiếp là giảm phân I và giảm phân II.

a. Kì trung gian

Gồm 3 pha: G1, S, G2.

NST nhân đôi → NST kép (gồm 2 chromatid (NST) dính nhau ở tâm động)

Cặp nhiễm sắc thể tương đồng: trong tế bào, các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp, gồm 2 nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng, kích thước, trình tự các gen, nhưng khác nhau về nguồn gốc (1 từ bố và 1 từ mẹ).

Cặp nhiễm sắc thể tương đồng nhân đôi tạo thành cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng: gồm 4 chromatid chia thành 2 nhóm chromatid, mỗi nhóm gồm 2 chromatid chị em (có cùng nguồn gốc).

Cặp NST tương đồng là cặp NST giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự các gen nhưng khác nhau về nguồn gốc.

b. Giảm phân

Giai đoạn giảm phân

Diễn biến cơ bản

Trạng thái NST

Số lượng NST (Đơn/Kép)

Số chromatid

Số tâm động

Giảm phân I

Kì đầu I

- Thoi phân bào hình thành.

- Màng nhân và nhân con tiêu biến.

- Các NST kép tiếp hợp (bắt đôi với nhau theo từng cặp tương đồng) → có thể trao đổi chéo (trao đổi các đoạn chromatid cho nhau). Sau tiếp hợp NST dần co xoắn lại.

Kép

2n

4n

2n

Kì giữa I

- NST kép tương đồng co xoắn cực đại.

- Các NST tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, các sợi tơ vô sắc đính vào 1 phía của NST tại tâm động.

Kép

2n

4n

2n

Kì sau I

- Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng theo thoi vô sắc đi về 2 cực tế bào

Kép

2n

4n

2n

Kì cuối I

- Các NST kép đi về 2 cực của tế bào và dãn xoắn.

- Màng nhân và nhân con xuất hiện.

- Thoi phân bào tiêu biến.

- Tế bào chất phân chia tạo thành hai tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa: 1 tế bào mẹ (2n) → 2 tế bào con (n)

Kép

n (trong mỗi tế bào con)

2n

n

Giảm phân II

Kì đầu II

- Thoi phân bào hình thành.

- Màng nhân và nhân con tiêu biến.

- NST kép dần co xoắn.

Kép

n

2n

n

Kì giữa II

- Các NST tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo, các sợi tơ vô sắc đính vào 2 phía của NST tại tâm động.

Kép

n

2n

n

Kì sau II

- Mỗi NST kép tách rời ở tâm động thành 2 NST đơn đi về 2 cực của tế bào

Đơn

2n

 

-

2n

Kì cuối II

- NST dãn xoắn.

- Màng nhân và nhân con xuất hiện.

- Thoi phân bào tiêu biến.

- Tế bào chất phân chia tạo thành 2 tế bào con có số lượng NST kép giảm đi một nửa.

Đơn

n (trong mỗi tế bào con)

 

-

n

 

So sánh quá trình nguyên phân và quá trình giảm phân

Điểm so sánh

Nguyên phân

Giảm phân

Khác nhau

Kết quả

Từ 1 tế bào mẹ ban đầu (2n) tạo ra 2 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể giống tế bào mẹ.

Từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 4 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.

Diễn ra ở loại tế bào

Tế bào sinh dưỡng

Tế bào sinh dục sơ khai.

Tế bào sinh dục thời kì chín.

Các giai đoạn

Phân chia nhân

Phân chia tế bào chất.

Giảm phân I

Giảm phân II.

Hiện tượng tiếp hợp và TĐC

Không có hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo.

Có hiện tượng tiếp hợp và có thể trao đổi chéo giữa các chromatid của các nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu I.

Sắp xếp NST trên thoi PB

Ở kì giữa, các NST kép tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

- Ở kì giữa I, các nhiễm sắc thể kép trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

- Ở kì giữa II, các NST kép tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Các NST tách nhau ở tâm động

Xảy ra ở kì sau.

Không xảy ra ở kì sau I, nhưng xảy ra ở kì sau II.

Số lần phân bào

1 lần.

2 lần.

Đặc điểm của TB con so với TB mẹ

Tế bào sinh ra có bộ nhiễm sắc thể 2n, giống nhau và giống hệt tế bào mẹ ban đầu.

Tế bào sinh ra có bộ nhiễm sắc thể kép n, giảm đi một nửa so với tế bào mẹ ban đầu.

Giống nhau

- Đều là hình thức phân bào có sự tham gia của thoi phân bào.

- Đều có 1 lần nhân đôi DNA ở kì trung gian trước khi phân bào.

- Sự phân chia nhân đều diễn ra theo các kì: đầu, giữa, sau, cuối.

- Nhiễm sắc thể đều trải qua những biến đổi tương tự như: tự nhân đôi, đóng xoắn, phân li, tháo xoắn.

- Màng nhân và nhân con đều tiêu biến vào kì đầu và xuất hiện vào kì cuối, thoi phân bào đều tiêu biến vào kì cuối và xuất hiện vào kì đầu.

- Diễn biến các kì của giảm phân II giống với nguyên phân.

 

2. Sự phát sinh giao tử và thụ tinh

a. Sự phát sinh giao tử

* Giống nhau

- Đều là quá trình phát sinh giao tử từ tế bào mầm, trải qua giảm phân

- Hình thành tế bào giao tử có bộ NST giảm đi một nửa so với tế bào mầm

* Khác nhau

- Quá trình phát sinh giao tử đực từ 1 tế bào mầm (2n) hình thành 4 giao tử đực (n) có bộ NST đơn bội

- Quá trình phát sinh giao tử cái từ 1 tế bào mầm hình thành 1 giao tử cái và 3 thể cực (bị tiêu biến)

b. Sự thụ tinh

- Thụ tinh là quá trình kết hợp giữa giao tử đực (n) với giao tử cái (n) tạo thành hợp tử (2n), phát triển thành phôi và sau đó là cơ thể mới.

- Ý nghĩa của quá trình giảm phân

* Về mặt lí luận:

+ Nhờ giảm phân, giao tử được tạo thành mang bộ NST đơn bội (n), thông qua thụ tinh mà bộ NST của loài (2n) được khôi phục.

+ Giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân là cơ chế đảm bảo việc duy trì bộ NST đặc trưng, ổn định cho loài: giảm phân làm bộ NST của loài giảm đi một nửa, sau đó qua thụ tinh bộ NST của loài được khôi phục trở lại và quá trình nguyên phân giúp các tế bào lớn lên, tạo thành cơ thể mới.

* Về mặt thực tiễn: Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên, giúp sinh vật thích nghi với điều kiện sống.

III. Một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân:

1. Nhân tố bên trong

- Nhân tố di truyền: ảnh hưởng lớn đến quá trình hình thành giao tử (thời điểm bắt đầu giảm phân, số lần giảm phân, thời gian của một lần giảm phân).

- Hoocmon sinh dục (ở động vật)

2. Nhân tố bên ngoài

- Nhiệt độ, hóa chất, các bức xạ... ức chế quá trình giảm phân.

- Các chất dinh dưỡng, căng thẳng thần kinh ảnh hưởng đến sự phân chia tế bào.

CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1: Tại sao giảm phân lại tạo được các tế bào con có bộ NST giảm đi một nửa?

BÀI 14. GIẢM PHÂN

I. Quá trình giảm phân và thụ tinh

1. Cơ chế nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể trong giảm phân

Khái niệm: giảm phân là hình thức phân bào của tế bào sinh dục ở thời kì chín. Trong đó, nhiễm sắc thể nhân đôi 1 lần và trải qua 2 lần phân bào liên tiếp là giảm phân I và giảm phân II.

a. Kì trung gian

Gồm 3 pha: G1, S, G2.

NST nhân đôi → NST kép (gồm 2 chromatid (NST) dính nhau ở tâm động)

Cặp nhiễm sắc thể tương đồng: trong tế bào, các nhiễm sắc thể tồn tại thành từng cặp, gồm 2 nhiễm sắc thể giống nhau về hình dạng, kích thước, trình tự các gen, nhưng khác nhau về nguồn gốc (1 từ bố và 1 từ mẹ).

Cặp nhiễm sắc thể tương đồng nhân đôi tạo thành cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng: gồm 4 chromatid chia thành 2 nhóm chromatid, mỗi nhóm gồm 2 chromatid chị em (có cùng nguồn gốc).

Cặp NST tương đồng là cặp NST giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự các gen nhưng khác nhau về nguồn gốc.

b. Giảm phân

Giai đoạn giảm phân

Diễn biến cơ bản

Trạng thái NST

Số lượng NST (Đơn/Kép)

Số chromatid

Số tâm động

Giảm phân I

Kì đầu I

- Thoi phân bào hình thành.

- Màng nhân và nhân con tiêu biến.

- Các NST kép tiếp hợp (bắt đôi với nhau theo từng cặp tương đồng) → có thể trao đổi chéo (trao đổi các đoạn chromatid cho nhau). Sau tiếp hợp NST dần co xoắn lại.

Kép

2n

4n

2n

Kì giữa I

- NST kép tương đồng co xoắn cực đại.

- Các NST tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, các sợi tơ vô sắc đính vào 1 phía của NST tại tâm động.

Kép

2n

4n

2n

Kì sau I

- Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng theo thoi vô sắc đi về 2 cực tế bào

Kép

2n

4n

2n

Kì cuối I

- Các NST kép đi về 2 cực của tế bào và dãn xoắn.

- Màng nhân và nhân con xuất hiện.

- Thoi phân bào tiêu biến.

- Tế bào chất phân chia tạo thành hai tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa: 1 tế bào mẹ (2n) → 2 tế bào con (n)

Kép

n (trong mỗi tế bào con)

2n

n

Giảm phân II

Kì đầu II

- Thoi phân bào hình thành.

- Màng nhân và nhân con tiêu biến.

- NST kép dần co xoắn.

Kép

n

2n

n

Kì giữa II

- Các NST tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo, các sợi tơ vô sắc đính vào 2 phía của NST tại tâm động.

Kép

n

2n

n

Kì sau II

- Mỗi NST kép tách rời ở tâm động thành 2 NST đơn đi về 2 cực của tế bào

Đơn

2n

 

-

2n

Kì cuối II

- NST dãn xoắn.

- Màng nhân và nhân con xuất hiện.

- Thoi phân bào tiêu biến.

- Tế bào chất phân chia tạo thành 2 tế bào con có số lượng NST kép giảm đi một nửa.

Đơn

n (trong mỗi tế bào con)

 

-

n

 

So sánh quá trình nguyên phân và quá trình giảm phân

Điểm so sánh

Nguyên phân

Giảm phân

Khác nhau

Kết quả

Từ 1 tế bào mẹ ban đầu (2n) tạo ra 2 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể giống tế bào mẹ.

Từ 1 tế bào ban đầu tạo ra 4 tế bào con mang bộ nhiễm sắc thể giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.

Diễn ra ở loại tế bào

Tế bào sinh dưỡng

Tế bào sinh dục sơ khai.

Tế bào sinh dục thời kì chín.

Các giai đoạn

Phân chia nhân

Phân chia tế bào chất.

Giảm phân I

Giảm phân II.

Hiện tượng tiếp hợp và TĐC

Không có hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo.

Có hiện tượng tiếp hợp và có thể trao đổi chéo giữa các chromatid của các nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu I.

Sắp xếp NST trên thoi PB

Ở kì giữa, các NST kép tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

- Ở kì giữa I, các nhiễm sắc thể kép trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

- Ở kì giữa II, các NST kép tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Các NST tách nhau ở tâm động

Xảy ra ở kì sau.

Không xảy ra ở kì sau I, nhưng xảy ra ở kì sau II.

Số lần phân bào

1 lần.

2 lần.

Đặc điểm của TB con so với TB mẹ

Tế bào sinh ra có bộ nhiễm sắc thể 2n, giống nhau và giống hệt tế bào mẹ ban đầu.

Tế bào sinh ra có bộ nhiễm sắc thể kép n, giảm đi một nửa so với tế bào mẹ ban đầu.

Giống nhau

- Đều là hình thức phân bào có sự tham gia của thoi phân bào.

- Đều có 1 lần nhân đôi DNA ở kì trung gian trước khi phân bào.

- Sự phân chia nhân đều diễn ra theo các kì: đầu, giữa, sau, cuối.

- Nhiễm sắc thể đều trải qua những biến đổi tương tự như: tự nhân đôi, đóng xoắn, phân li, tháo xoắn.

- Màng nhân và nhân con đều tiêu biến vào kì đầu và xuất hiện vào kì cuối, thoi phân bào đều tiêu biến vào kì cuối và xuất hiện vào kì đầu.

- Diễn biến các kì của giảm phân II giống với nguyên phân.

 

2. Sự phát sinh giao tử và thụ tinh

a. Sự phát sinh giao tử

* Giống nhau
- Đều là quá trình phát sinh giao tử từ tế bào mầm, trải qua giảm phân
- Hình thành tế bào giao tử có bộ NST giảm đi một nửa so với tế bào mầm
* Khác nhau
- Quá trình phát sinh giao tử đực từ 1 tế bào mầm (2n) hình thành 4 giao tử đực (n) có bộ NST đơn bội
- Quá trình phát sinh giao tử cái từ 1 tế bào mầm hình thành 1 giao tử cái và 3 thể cực (bị tiêu biến)

b. Sự thụ tinh

- Thụ tinh là quá trình kết hợp giữa giao tử đực (n) với giao tử cái (n) tạo thành hợp tử (2n), phát triển thành phôi và sau đó là cơ thể mới.

- Ý nghĩa của quá trình giảm phân

* Về mặt lí luận:

+ Nhờ giảm phân, giao tử được tạo thành mang bộ NST đơn bội (n), thông qua thụ tinh mà bộ NST của loài (2n) được khôi phục.

+ Giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên phân là cơ chế đảm bảo việc duy trì bộ NST đặc trưng, ổn định cho loài: giảm phân làm bộ NST của loài giảm đi một nửa, sau đó qua thụ tinh bộ NST của loài được khôi phục trở lại và quá trình nguyên phân giúp các tế bào lớn lên, tạo thành cơ thể mới.

* Về mặt thực tiễn: Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên, giúp sinh vật thích nghi với điều kiện sống.

III. Một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giảm phân:

1. Nhân tố bên trong

- Nhân tố di truyền: ảnh hưởng lớn đến quá trình hình thành giao tử (thời điểm bắt đầu giảm phân, số lần giảm phân, thời gian của một lần giảm phân).

- Hoocmon sinh dục (ở động vật)

2. Nhân tố bên ngoài

- Nhiệt độ, hóa chất, các bức xạ... ức chế quá trình giảm phân.

- Các chất dinh dưỡng, căng thẳng thần kinh ảnh hưởng đến sự phân chia tế bào.

CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1: Tại sao giảm phân lại tạo được các tế bào con có bộ NST giảm đi một nửa?

Câu 2: Tại sao các NST tương đồng lại phải bắt đôi với nhau trong kì đầu I? Nếu các NST không bắt đôi với nhau thì điều gì sẽ xảy ra?


Câu 3: Ngựa có bộ nhiễm sắc 2n = 64 và lừa có bộ nhiễm sắc thể 2n = 62. Con lai giữa ngựa cái và lừa đực là con la. Vậy con la có bao nhiêu nhiễm sắc thể? Con la có khả năng sinh con không? Vì sao?

Câu 4: Nếu một cá thể sinh vật sinh sản hữu tính có bộ nhiễm sắc thể 2n = 4 được kí hiệu là AaBb thì có thể tạo ra mấy loại giao tử khác nhau về kí hiệu bộ nhiễm sắc thể? Sự thụ tinh có thể tạo ra bao nhiêu khả năng tổ hợp (kí hiệu khác nhau) của bộ nhiễm sắc thể ở thế hệ con?

Câu 2: Tại sao các NST tương đồng lại phải bắt đôi với nhau trong kì đầu I? Nếu các NST không bắt đôi với nhau thì điều gì sẽ xảy ra?

Câu 3: Ngựa có bộ nhiễm sắc 2n = 64 và lừa có bộ nhiễm sắc thể 2n = 62. Con lai giữa ngựa cái và lừa đực là con la. Vậy con la có bao nhiêu nhiễm sắc thể? Con la có khả năng sinh con không? Vì sao?

Câu 4: Nếu một cá thể sinh vật sinh sản hữu tính có bộ nhiễm sắc thể 2n = 4 được kí hiệu là AaBb thì có thể tạo ra mấy loại giao tử khác nhau về kí hiệu bộ nhiễm sắc thể? Sự thụ tinh có thể tạo ra bao nhiêu khả năng tổ hợp (kí hiệu khác nhau) của bộ nhiễm sắc thể ở thế hệ con?

 

 

Đăng nhận xét

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.