Địa lí 11: Một số công thức thường gặp

Web Publisher User

 

PHẦN I. MỘT SỐ CÔNG THỨC THƯỜNG GẶP

1. Công thức tính %:

- Tính cơ cấu; tỉ trọng; tỉ lệ:

\(\% A = \frac{\text{Giá trị A}}{\text{Tổng giá trị các TP}} \text{ (đơn vị: \%) hoặc } \% A = \frac{\text{Từng phần}}{\text{Tổng thể}} \times 100\)

- Tính tốc độ tăng trưởng:

Coi năm đầu tiên (năm gốc) = 100%

Công thức: \(\text{Tốc độ tăng trưởng năm X} = \frac{\text{Giá trị năm X}}{\text{Giá trị năm gốc}} \times 100 (\%)\)

- Tính tốc độ tăng trưởng trung bình/ năm (ít gặp):

\(\text{Tốc độ tăng trưởng TB/năm} = \frac{\frac{(\text{Giá trị năm sau} - \text{Giá trị năm đầu})}{\text{Giá trị năm đầu}} \times 100}{\text{Khoảng cách năm}}\)

2. Công thức thường gặp khác:

1. Diện tích (cây trồng)

Đơn vị: ha (nghìn ha; triệu ha)

Công thức: \(\text{Diện tích} = \frac{\text{Sản lượng}}{\text{Năng suất}}\)

2. Năng suất (cây trồng)

Đơn vị: kg/ha hay tạ/ha hoặc tấn/ha

Công thức: \(\text{Năng suất} = \frac{\text{Sản lượng}}{\text{Diện tích}}\)

3. Sản lượng (Cây trồng)

Đơn vị: tấn hoặc nghìn tấn hoặc triệu tấn

Công thức: \(\text{Sản lượng} = \text{Năng suất} \times \text{Diện tích}\)

4. Bình quân thu nhập đầu người.

Đơn vị: Nghìn đồng/người hoặc USD/người.

Công thức: \(\text{BQ thu nhập} = \frac{\text{Tổng thu nhập}}{\text{Số dân}}\)

5. Bình quân sản lượng lương thực (lúa) theo đầu người

Đơn vị: kg/người

Công thức: \(\text{BQ sản lượng} = \frac{\text{Sản lượng lương thực}}{\text{Số dân}}\)

6. Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người

Đơn vị: ha/ người

Công thức: \(\text{BQ đất NN} = \frac{\text{Diện tích đất NN}}{\text{Số dân}}\)

7. Bình quân đất trên đầu người

Đơn vị: m²/ người

Công thức: \(\text{BQ đất} = \frac{\text{Diện tích đất}}{\text{Số dân}}\)

8. Tổng kim ngạch XNK

Đơn vị: USD/ nghìn USD/ tỉ USD; triệu đồng.

Công thức: \(\text{Giá trị XK} + \text{giá trị NK}\)

9. Cán cân XNK

Đơn vị: USD/ nghìn USD/ tỉ USD; triệu đồng.

Công thức: \(\text{Giá trị XK} - \text{giá trị NK}\)

Trong đó: XK là giá trị xuất khẩu, NK là giá trị nhập khẩu.

10. Tính giá trị XK (hoặc NK)

Đơn vị: USD/ nghìn USD/ tỉ USD; triệu đồng.

Ta có hệ phương trình:

\(\text{XK} + \text{NK} = \text{Tổng giá trị XNK}\)

\(\text{XK} – \text{NK} = \text{Cán cân XNK}\)

Suy ra: \(2 \times \text{XK} = \text{Tổng giá trị XNK} + \text{Cán cân XNK}\)

\(\rightarrow \text{XK} = \frac{\text{Tổng giá trị XNK} + \text{Cán cân XNK}}{2}\)

\(\rightarrow \text{NK} = \text{Tổng XNK} – \text{XK}\)

11. Tính tỉ lệ XNK

Đơn vị: %

Công thức: \(\frac{\text{\% Xuất khẩu}}{\text{\% Nhập khẩu}} \times 100\)

12. Tính tỉ lệ XK hoặc tỉ lệ NK

Đơn vị: %

Công thức: \(\frac{\text{Giá trị XK (hoặc NK)}}{\text{Tổng giá trị XNK}} \times 100\)

13. Mật độ DS:

Đơn vị: (người/ km²)

Công thức: \(M = \frac{DS}{S}\) (Trong đó DS: Dân số, S: Diện tích)

14. Tỉ suất Sinh thô

Đơn vị: ‰

Công thức: \(\text{TST thô} = \frac{\text{Số người chết trong năm}}{\text{Tổng số dân}} \times 1000\)

15. Tỉ suất Tử thô

Đơn vị: ‰

Công thức: \(\text{TST thô} = \frac{\text{Số người chết trong năm}}{\text{Tổng số dân}} \times 1000\)

16. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên

Đơn vị: (%)

Công thức: \(\text{Tg ‰} = \text{S‰} - \text{T‰}\) (S là tỉ suất sinh, T là tỉ suất tử)

17. Tỉ số giới tính của dân số. (TNN)

Đơn vị: Nam/100nữ (cho biết cứ 100 nữ có bao nhiêu nam)

Công thức: \(\text{TNN} = \frac{D_{nam}}{D_{nữ}} \times 100\)

18. Tỉ số giới tính trẻ em mới sinh

Đơn vị: Số bé trai/100 bé gái

Công thức: \(\text{TNN} = \frac{D_{nam}}{D_{nữ}} \times 100\)

19. Tỉ lệ giới tính

Đơn vị: % (cho biết dân số nam hoặc nữ chiếm bao nhiêu % trong tổng dân số)

Công thức: \(\frac{\text{DS (nam/ nữ)}}{\text{Tổng số dân}} \times 100\)

20. Tỉ lệ gia tăng dân số

Đơn vị: %

Công thức: \(\text{TLGTDS tự nhiên} + \text{TLGTDS cơ học}\)

21. Tỉ suất gia tăng cơ học

Đơn vị: %

Công thức: \(\text{Số người nhập cư} - \text{số người xuất cư}\)

22. Tỉ lệ phụ thuộc

Đơn vị: %

Công thức: \(\frac{\text{Số người dưới LĐ} + \text{Số người trên LĐ}}{\text{Số người trong tuổi LĐ}} \times 100\)

23. Tính DS QK và TL

Đơn vị: Người (nghìn, triệu)

Công thức tính dân số tương lai (TL): \(D_n = D_0 \times (1 + tg)^n\)

Công thức tính dân số quá khứ (QK): \(D_0 = \frac{D_n}{(1 + tg)^n}\)

Trong đó: D_n : DS năm cần tìm; D_0 : DS năm đã cho; tg: Gia tăng tự nhiên; n: khoảng cách năm.

24. Tính dân số tăng gấp đôi

Đơn vị: Người (nghìn, triệu)

Công thức: \(t = \frac{70}{r}\) (t: thời gian dân số tăng gấp đôi, r: tỉ lệ gia tăng tự nhiên không đổi (%))

25. Nhiệt độ TB năm

Đơn vị: °C

Công thức: \(\frac{\text{Tổng nhiệt 12 tháng}}{12}\)

26. Biên độ nhiệt TB năm

Đơn vị: °C

Công thức: Nhiệt tháng cao nhất – nhiệt tháng thấp nhất

27. Cân bằng ẩm

Đơn vị: (mm)

Công thức: Lượng mưa – Bốc hơi

28. Độ che phủ rừng

Đơn vị: (%)

Công thức: \(\frac{\text{S rừng (vùng/ cả nước)}}{\text{S tự nhiên (vùng/ cả nước)}} \times 100\)

29. Tính từ % (số liệu tương đối) ra số liệu tuyệt đối.

Công thức: \(\text{Giá trị tuyệt đối} = \frac{\text{Tổng thể} \times \text{số \% của yếu tố cần tính}}{100}\)

30. Tính tỉ lệ dân thành thị/ nông thôn

Đơn vị: (%)

Công thức: \((\frac{\text{Số dân thành thị (hoặc nông thôn)}}{\text{Tổng số dân}}) \times 100\)

31. Công thức tính tỉ trọng

Đơn vị: (%)

Công thức: \((\frac{\text{Giá trị thành phần}}{\text{Giá trị tổng}}) \times 100\)

32. Tính giá trị thực từ tỉ trọng

Đơn vị: (%)

Công thức: \(\frac{A \times B}{100}\)

Trong đó: A là tổng số dân, B là % của đối tượng cần tính.

33. Tính tốc độ tăng trưởng

Đơn vị: (%)

Công thức: \((\frac{\text{Giá trị năm cuối}}{\text{Giá trị năm đầu}}) \times 100\)

34. Tính giá trị xuất nhập khẩu

Đơn vị: (%)

Công thức: \(\text{Tỉ trọng xuất (nhập khẩu)} \% = \frac{\text{Giá trị xuất (nhập) khẩu}}{\text{Tổng (xuất + nhập)}} \times 100\)

35. Cự ly vận chuyển trung bình

Đơn vị: Km

Công thức: \(\frac{\text{Khối lượng luân chuyển}}{\text{khối lượng vận chuyển}}\)

36. Khối lượng vận chuyển

Đơn vị: Tấn

Công thức: \(\frac{\text{Khối lượng luân chuyển}}{\text{cự ly vận chuyển trung bình}}\)

37. Khối lượng luân chuyển

Đơn vị: Tấn

Công thức: \(\text{Khối lượng vận chuyển} \times \text{cự ly vận chuyển trung bình}\)

38. Tính bình quân chi tiêu du lịch

Đơn vị: Usd/người

Công thức: \(\frac{\text{Tổng tiền}}{\text{số lượt khách}}\)

39.Tính tỉ lệ phụ thuộc của dân cư (%).

Đơn vị: %

Công thức: \((\frac{\text{Tổng số dân ngoài tuổi lao động}}{\text{Tổng dân số trong tuổi lao động}}) \times 100\)

40. Xác định tháng mưa

Đơn vị: Mm

Để biết được các tháng mưa trong 1 năm ta tính 3 chỉ tiêu sau:

Tính lượng mưa trung bình tháng (P): \(P = \frac{\text{Tổng lượng mưa của năm}}{12}\) (mm)

- Nếu lượng mưa tháng nào \( \ge P \) thì đó là tháng mưa.

- Nếu lượng mưa tháng nào \( < P \) thì đó là tháng khô.

Mùa mưa gồm từ 3 tháng mưa liên tiếp trở lên.

41. Độ ẩm tuyệt đối

Đơn vị: (g/m³)

Định nghĩa: Số gam hơi nước cụ thể trong 1 m³ không khí (g/m³).

42. Độ bão hòa

Đơn vị: (g/m³)

Định nghĩa: Số gam hơi nước tối đa trong 1 m³ không khí (g/m³).

43. Độ ẩm tương đối

Đơn vị: %

Công thức: \(\text{Độ ẩm tương đối} = \frac{\text{Độ ẩm tuyệt đối}}{\text{Độ ẩm bão hòa}} \times 100 (\%)\)

44. Lưu lượng dòng chảy

Đơn vị: (m³/s)

Công thức: \(Q = S \times V\)

Trong đó: S diện tích mặt cắt (m²); V: tốc độ dòng chảy (m/s).

45. Xác định mùa lũ, mùa cạn

Đơn vị: (m³/s)

B1: tính lưu lượng dòng chảy trung bình cả năm (Q_tb):

\(\text{Lưu lượng nước Tb} = \frac{\text{Tổng lưu lượng nước 12 tháng}}{12}\)

B2: Đối chiếu những tháng liên tục có lưu lượng dòng chảy lớn hơn lưu lượng dòng chảy trung bình cả năm thì gọi là mùa lũ và ngược lại.

46. Tính múi giờ

Công thức tổng quát: Tính giờ khi biết giờ GMT

\(T_m = T_0 + m\)

Trong đó: T_m là giờ của múi m; T_0: là giờ GMT; m : số thứ tự múi.

Công thức tính giờ khi chưa biết giờ GMT

Bước 1: Tìm múi giờ

+ Bán cầu Đông: Múi giờ = Kinh độ : 15 (làm tròn số)

+ Bán cầu Tây: Múi giờ = Kinh độ : 15, thêm dấu trừ trước kết quả.

Bước 2: Tìm khoảng cách chênh lệch giữa 2 múi giờ.

Bước 3: Tính giờ.

+ Địa điểm nào có múi giờ lớn hơn thì có giờ sớm hơn và ngược lại.

47. Tính ngày mặt trời lên thiên đỉnh

- Mặt trời di chuyển từ Xích đạo lên chí tuyến Bắc hết 93 ngày (góc \(23^\circ 27'\)).

- Mặt trời di chuyển từ Xích đạo xuống chí tuyến Nam hết 89 ngày hoặc 90 ngày (năm nhuận) (góc \(23^\circ 27'\)).

Công thức tính vận tốc: \(v = \frac{s}{t}\)

+ Vận tốc mặt trời di chuyển từ Xích đạo lên chí tuyến Bắc là: \(v \approx 0^\circ 15'8"\)/ngày.

+ Vận tốc mặt trời di chuyển từ Xích đạo lên chí tuyến Nam là \(v \approx 0^\circ 15'38"\) hoặc \(v \approx 0^\circ 15'48"\)/ngày.

Thời gian để mặt trời di chuyển từ Xích đạo đến vĩ độ bất kì trong vùng nội chí tuyến: \(t = \frac{s}{v}\)

+ Ở Bắc Bán cầu: \(t = \phi : 0^\circ 15'8"\), với \(\phi\): vĩ độ của điểm cần tính, \(0^\circ < \phi < 23^\circ 27'B\).

+ Ở Nam Bán cầu: \(t = \phi : 0^\circ 15'38"\) hoặc \(\phi : 0^\circ 15'48"\) (ngày), với \(\phi\): vĩ độ của điểm cần tính, \(0^\circ < \phi < 23^\circ 27'N\).

Mọi địa phương trong khu vực nội chí tuyến đều có 2 lần Mặt Trời Lên Thiên Đỉnh (MTLTĐ).

+ Bắc Bán Cầu (BBC): Lần 1: 21/3 + t; Lần 2: 23/9 - t.

+ Nam Bán Cầu (NBC): Lần 1: 23/9 + t; Lần 2: 21/3 - t.

48. Tính góc nhập xạ lúc 12 giờ trưa vào ngày bất kì

Kí hiệu: \(h_0\) là góc tới (góc nhập xạ); \(\phi\) là vĩ độ của địa điểm cần tính; \(\alpha\) là góc nghiêng của tia sáng Mặt trời với mặt phẳng xích đạo (vĩ độ mặt trời lên thiên đỉnh).

- Công thức chung: \(h_0 = 90^\circ - |\phi - \alpha|\)

- Bán cầu mùa hạ (khi \(\phi\) và \(\alpha\) cùng bán cầu):

+ Trường hợp 1: Vĩ độ \(\phi < \alpha\). Ta có: \(|\phi - \alpha| = \alpha - \phi \rightarrow h_0 = 90^\circ - (\alpha - \phi) = 90^\circ - \alpha + \phi\).

+ Trường hợp 2: Vĩ độ \(\phi > \alpha\). Ta có: \(|\phi - \alpha| = \phi - \alpha \rightarrow h_0 = 90^\circ - (\phi - \alpha) = 90^\circ - \phi + \alpha\).

- Tại bán cầu mùa đông (khi \(\phi\) và \(\alpha\) khác bán cầu): \(h_0 = 90^\circ - (\phi + \alpha)\)

* Ghi nhớ:

1. 1 tấn = 10 tạ = 1000 kg.

2. 1 ha = 10 000 m².

3. 1 km² = 1 000 000 m² = 100 ha.

4. Nếu nhận xét: ít hay nhiều: phép trừ.

5. Nếu nhận xét là nhanh hay chậm: Phép chia \(\rightarrow\) gấp lần.

TÓM TẮT CÔNG THỨC KHÍ TƯỢNG

1. Tính nhiệt độ trung bình (°C)

- Nhiệt độ trung bình ngày = trung bình cộng tất cả các giờ trong ngày.

- Nhiệt độ trung bình tháng = trung bình cộng tất cả các ngày trong tháng.

- Nhiệt độ trung bình năm = trung bình cộng tất cả các tháng trong năm.

2. Tính biên độ nhiệt độ (°C)

Biên độ nhiệt ngày = nhiệt độ giờ cao nhất – nhiệt độ thấp nhất.

3. Tính lượng mưa (mm)

- Lượng mưa năm = tổng lượng mưa 12 tháng.

- Lượng mưa trung bình tháng = (Tổng lượng mưa cả năm/12 tháng).

4. Tính cân bằng ẩm (mm)

Cân bằng ẩm = Tổng lượng mưa – lượng bốc hơi.

5. Tính lưu lượng dòng chảy trung bình năm (m3/s).

(Tổng lưu lượng dòng chảy tháng/12 tháng).

6. Tính khoảng cách thực tế dựa trên tỉ lệ bản đồ.

Khoảng cách thực tế = Khoảng cách hai địa điểm trên bản đồ x tỉ lệ bản đồ.

7. Tính nhiệt độ theo độ cao địa hình

- Lên cao 100 m nhiệt độ giảm 0,6° C.

- Xuống 100 m nhiệt độ tăng 1° C.

Hình minh họa: Càng lên cao nhiệt độ càng giảm và ngược lại

- Nhiệt độ A là: \(T_{A} = T_{\text{sườn đón}} – (h/100) \times 0,6\)

- Nhiệt độ B là: \(T_{B} = T_{A} + (h/100) \times 1\)

MỘT SỐ LƯU Ý QUAN TRỌNG – TRÁNH MẤT ĐIỂM

1. Cách điền số liệu phần trả lời ngắn

Làm tròn đến hàng đơn vị

Giải thích: Lấy phần nguyên, không lấy phần thập phân.

Ví dụ: 1, 100, 1002...

Làm tròn đến 1 số thập phân sau dấu phẩy

Giải thích: Lấy 01 số thập phân sau dấu phẩy.

Ví dụ: 0,1; 1,5; 5,5...

Làm tròn đến hai số thập phân sau dấu phẩy

Giải thích: Lấy 02 số thập phân sau dấu phẩy.

Ví dụ: 1,12; 1,57; 5,58...

Quy tắc làm tròn

1. Làm tròn lên: Nếu chữ số ngay sau chữ số cần làm tròn lớn hơn hoặc bằng 5, tăng chữ số cần làm tròn lên 1 đơn vị. Ví dụ: Làm tròn số 14.7 lên hàng đơn vị sẽ thành 15 (vì \(7 \ge 5\)).

2. Làm tròn xuống: Nếu chữ số ngay sau chữ số cần làm tròn nhỏ hơn 5, giữ nguyên chữ số cần làm tròn và bỏ qua các chữ số sau nó. Ví dụ: Làm tròn số 14.3 xuống hàng đơn vị sẽ thành 14 (vì \(3 < 5\)).

3. Làm tròn đến một chữ số thập phân cụ thể: Làm tròn đến một chữ số thập phân sau dấu phẩy, hoặc 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy... Ví dụ: Làm tròn số 14.76 đến một chữ số thập phân sẽ thành 14.8 (vì \(6 \ge 5\)).

4. Làm tròn đến hàng chục, hàng trăm,...: Làm tròn đến hàng chục, hàng trăm... Ví dụ: Làm tròn số 146 đến hàng chục sẽ thành 150 (vì \(6 \ge 5\)).

3. Quy đổi một số đơn vị thường gặp

3.1. Bảng đơn vị đo khối lượng (hệ ki lô gam)

Lưu ý: Lạng là đơn vị đo khối lượng rất phổ biến ở Việt Nam. Theo quy ước thì 1 kg = 10 lạng, chính vì vậy 1 lạng = 100 gam.

Lớn hơn ki lô gam

tấn: 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg

tạ: 1 tạ = 10 yến = 100 kg = 0,1 tấn

yến: 1 yến = 10 kg = 0,1 tạ

Ki lô gam

kg (Ki lô gam): 1 kg = 10 hg = 10 lạng = 100 dag = 1000 g = 0,1 yến

Bé hơn ki lô gam

hg (Héc tô gam) - Lạng: 1 hg = 1 lạng = 10 dag = 100 g = 0,1 kg

dag (Đề ca gam): 1 dag = 10 g = 0,1 hg

g (gam): 1 g = 0,1 dag

3.2. Bảng đơn vị đo độ dài (hệ mét)

Lớn hơn mét

km (ki lô mét): 1 km = 10 hm = 100 dam = 1000 m

hm (héc tô mét): 1 hm = 10 dam = 100 m = 0,1 km

dam (đề ca mét): 1 dam = 10 m = 0,1 hm

Mét

m (mét): 1 m = 10 dm = 100 cm = 1000 mm

Bé hơn mét

dm (đề xi mét): 1 dm = 10 cm = 100 mm = 0,1 m

cm (xen ti mét): 1 cm = 10 mm = 0,1 dm

mm (mi li mét): 1 mm = 0,1 cm

Quy tắc: Mỗi đơn vị đo khối lượng (hoặc độ dài) sẽ có giá trị gấp 10 lần đơn vị nhỏ hơn liền kề sau nó và bằng 1/10 lần đơn vị lớn hơn liền kề trước nó. Tiếp tục nhân thêm 10 (hoặc chia thêm 10) mỗi cấp nếu cách nhiều hơn.

3.3. Bảng đơn vị đo thể tích (hệ mét khối)

Lớn hơn mét khối

km³ (ki lô mét khối): 1 km³ = 1000 hm³

hm³ (héc tô mét khối): 1 hm³ = 1000 dam³ = 0,001 km³

dam³ (đề ca mét khối): 1 dam³ = 1000 m³ = 0,001 hm³

Mét khối

m³ (mét khối): 1 m³ = 1000 dm³ = 1000 lít = 0,001 dam³

Bé hơn mét khối

dm³ (đề xi mét khối): 1 dm³ = 1 lít = 1000 cm³ = 0,001 m³

cm³ (xen ti mét khối): 1 cm³ = 1000 mm³ = 0,001 dm³

mm³ (mi li mét khối): 1 mm³ = 0,001 cm³

Quy tắc: Một đơn vị đo thể tích sẽ có giá trị lớn hơn 1000 lần so với đơn vị đứng liền sau nó và bằng 1/1000 đơn vị đo thể tích đứng liền kề trước nó. Tiếp tục nhân thêm 1000 (hoặc chia thêm 1000) mỗi cấp nếu cách nhiều hơn.

Lưu ý: Bên cạnh m³ thì lít cũng là đơn vị đo thể tích rất phổ biến ở Việt Nam, và theo quy ước thì 1 m³ = 1000 lít, chính vì vậy 1 lít = 1 dm³.

3.4. Bảng đơn vị đo thời gian

Giây (s): 1 phút = 60 giây

Phút (min): 1 giờ = 60 phút

Giờ (h): 1 ngày = 24 giờ

Ngày (d): 1 tuần = 7 ngày

Tuần: 1 tháng \(\approx\) 4 tuần

Tháng: 1 năm = 12 tháng

Năm: 1 thế kỷ = 100 năm

3.5. Bảng đơn vị diện tích (hệ mét vuông)

Lớn hơn mét vuông

km² (ki lô mét vuông): 1 km² = 100 hm² = 100 ha

hm² - ha (héc ta): 1 hm² = 1 ha = 100 dam² = 0,01 km²

dam² (đề ca mét vuông): 1 dam² = 100 m² = 0,01 ha

Mét vuông

m² (mét vuông): 1 m² = 100 dm² = 0,01 dam²

Bé hơn mét vuông

dm² (đề xi mét vuông): 1 dm² = 100 cm² = 0,01 m²

cm² (xen ti mét vuông): 1 cm² = 100 mm² = 0,01 dm²

mm² (mi li mét vuông): 1 mm² = 0,01 cm²

Quy tắc: Mỗi đơn vị đo diện tích sẽ có giá trị gấp 100 lần đơn vị nhỏ hơn liền kề sau nó và bằng 1/100 lần đơn vị lớn hơn liền kề trước nó. Tiếp tục nhân thêm 100 (hoặc chia thêm 100) mỗi cấp nếu cách nhiều hơn.

Lưu ý: Héc-ta là đơn vị đo diện tích rất phổ biến ở Việt Nam. Theo quy ước thì 1 ha = 1 hm² = 0,01 km² = 10 000 m², chính vì vậy 1 km² = 100 ha.

3.6. Cách đổi số liệu

Bảng 1: Đổi xuôi (Từ lớn xuống bé)

Tỉ \(\rightarrow\) Triệu: \(\times\) 1.000 (Ví dụ: 2 Tỉ = 2.000 Triệu)

Triệu \(\rightarrow\) Nghìn: \(\times\) 1.000 (Ví dụ: 3 Triệu = 3.000 Nghìn)

Nghìn \(\rightarrow\) Đơn vị: \(\times\) 1.000 (Ví dụ: 4 Nghìn = 4.000 Đơn vị)

Bảng 2: Đổi ngược (Từ bé lên lớn)

Đơn vị \(\rightarrow\) Nghìn: chia cho 1.000 (Ví dụ: 5.000 Đơn vị = 5 Nghìn)

Nghìn \(\rightarrow\) Triệu: chia cho 1.000 (Ví dụ: 6.000 Nghìn = 6 Triệu)

Triệu \(\rightarrow\) Tỉ: chia cho 1.000 (Ví dụ: 7.000 Triệu = 7 Tỉ)

3.7. Các số liệu và biểu thị dưới dạng luỹ thừa của 10

Đơn vị: \(10^0\) = 1

Chục: \(10^1\) = 10

Trăm: \(10^2\) = 100

Nghìn: \(10^3\) = 1.000

Chục Nghìn: \(10^4\) = 10.000

Trăm Nghìn: \(10^5\) = 100.000

Triệu: \(10^6\) = 1.000.000

Chục Triệu: \(10^7\) = 10.000.000

Trăm Triệu: \(10^8\) = 100.000.000

Tỉ: \(10^9\) = 1.000.000.000

Đăng nhận xét

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.