Văn 10 CTST Cuối HKI

Admin

 Truyện Thần Thoại

I. Phân tích đặc điểm:

1. Đặc điểm nội dung:

• Phản ánh thế giới quan và nhân sinh quan cổ xưa:

o Truyện thần thoại thường giải thích nguồn gốc của vũ trụ, loài người, thiên nhiên (như núi, sông, biển cả).

o Lý giải các hiện tượng tự nhiên hoặc hiện tượng xã hội theo cách nhìn thần thánh hóa, kỳ ảo.

• Ca ngợi các vị thần, anh hùng:

o Miêu tả các vị thần, người hùng với sức mạnh phi thường, đại diện cho sức mạnh thiên nhiên hoặc lý tưởng con người.

o Thể hiện khát vọng chinh phục thiên nhiên, bảo vệ cuộc sống, đấu tranh vì công lý.

• Mang tính cộng đồng:

o Gắn bó mật thiết với đời sống văn hóa, tín ngưỡng của cộng đồng (ví dụ: thần lúa, thần sông, thần mưa).

o Phản ánh tâm hồn, ước mơ và trí tưởng tượng phong phú của con người thời cổ đại.

2. Đặc điểm nghệ thuật

• Sử dụng yếu tố kỳ ảo, tưởng tượng:

o Thần thoại xây dựng các nhân vật, sự kiện mang tính phi thực tế như các vị thần có sức mạnh phi thường, phép thuật kỳ diệu.

o Hình ảnh giàu tính biểu tượng (ngọn núi, mặt trời, mặt trăng, dòng sông).

• Ngôn ngữ giản dị, cô đọng:

o Lời kể thường súc tích, dễ hiểu, gần gũi với ngôn ngữ của người dân thời cổ.

• Cấu trúc truyện đơn giản:

o Truyện thường tập trung vào một sự kiện hoặc nhân vật chính, có tính chất tự sự rõ ràng.

o Không đi sâu vào miêu tả tâm lý nhân vật, chủ yếu nhấn mạnh hành động và sức mạnh phi thường.

3. Đặc điểm hình thức

• Thể loại truyền miệng:

o Thần thoại ban đầu tồn tại dưới dạng truyền miệng, lưu truyền qua các thế hệ trước khi được ghi chép thành văn bản.

• Tính ẩn dụ và biểu tượng cao:

o Hình ảnh trong thần thoại thường mang nhiều ý nghĩa tượng trưng, không chỉ mang tính miêu tả mà còn thể hiện tư tưởng, khát vọng.

II. Mẹo phân tích tổng thể và chi tiết truyện thần thoại:

1. Phân tích tổng thể

• Xác định chủ đề chính:

o Câu chuyện giải thích điều gì? Đề cập đến vị thần, anh hùng hay hiện tượng nào?

o Nêu lên ý nghĩa xã hội và văn hóa của câu chuyện trong bối cảnh ra đời.

• Đánh giá giá trị nội dung:

o Truyện gửi gắm thông điệp, bài học gì? Phản ánh khát vọng hay niềm tin nào của con người cổ xưa?

• Đánh giá giá trị nghệ thuật:

o Xác định yếu tố kỳ ảo, các biện pháp nghệ thuật (ẩn dụ, nhân hóa, phóng đại).

o Phân tích cách xây dựng nhân vật và diễn biến cốt truyện.

2. Phân tích chi tiết

• Phân tích nhân vật:

o Đặc điểm, vai trò, hành động của nhân vật chính và các nhân vật phụ.

o Mối liên hệ giữa nhân vật với hiện thực thiên nhiên hoặc tín ngưỡng thời bấy giờ.

• Phân tích bối cảnh:

o Không gian, thời gian trong truyện mang tính biểu tượng hay hiện thực?

o Bối cảnh có ý nghĩa gì trong việc thể hiện chủ đề?

• Phân tích yếu tố kỳ ảo:

o Những chi tiết nào là hư cấu, kỳ diệu? Chúng đóng vai trò gì trong việc làm nổi bật nội dung truyện?

• Phân tích hình tượng:

o Hình ảnh cụ thể (núi, sông, mặt trời, thần linh) tượng trưng cho điều gì?

o Liên hệ với phong tục, tín ngưỡng của người Việt Nam hoặc các nền văn hóa khác.

III. Gợi ý dàn bài phân tích truyện thần thoại (đoạn văn):

Mở bài

• Giới thiệu khái quát về thần thoại: ý nghĩa, vai trò trong đời sống văn hóa.

• Dẫn dắt vào truyện thần thoại cụ thể.

Thân bài

1. Phân tích nội dung:

o Chủ đề chính và thông điệp của truyện.

o Đặc điểm của nhân vật chính và sự kiện tiêu biểu.

o Tư tưởng, ước vọng của cộng đồng được phản ánh.

2. Phân tích nghệ thuật:

o Yếu tố kỳ ảo, phóng đại.

o Ngôn ngữ, cách kể chuyện.

o Hình tượng, biểu tượng trong truyện.

3. Liên hệ và so sánh:

o Đối chiếu với các truyện thần thoại khác trong cùng nền văn hóa hoặc các nền văn hóa khác.

Kết bài

• Tổng kết giá trị nội dung và nghệ thuật.

• Khẳng định vai trò của thần thoại trong đời sống tinh thần và văn học.

----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

IV. ĐỌC-HIỂU:

So sánh Thần thoại Sử thi

  Không gian

 Không gian vũ trụ nguyên sơ, thường chia làm 3 cõi: trời - đất - nước. Không gian cộng đồng, bao gồm: không gian thiên nhiên và không gian xã hội.

Thời gian Thời gian quá khứ, không được xác định cụ thể. Thời gian quá khứ, trải qua nhiều biến cố; gắn với lịch sử cộng đồng của dân tộc, bộ lạc, chế độ.

Nhân vật : Nhân vật thần có hình dạng và hành động phi thường, khả năng biến hóa khôn lường. Nhân vật người anh hùng có sức mạnh, tài năng, phẩm chất và vẻ đẹp phi thường; dùng cảm, xả thân vì cộng đồng, tiêu biểu cho vẻ đẹp cộng đồng.

Cốt truyện Thần thoại: Thường gồm chuỗi sự kiện (biến cố) được sắp xếp theo một trình tự nhất định.

Lời nhân vật và lời người kể chuyện Thần thoại: Lời người kể chuyện là lời người thuật lại câu chuyện; lời của nhân vật là lời nói trực tiếp của nhân vật.

1. Nhận biết (2 câu - 2.0đ):

Các dạng câu hỏi:

1. Thể loại văn bản (Thần thoại)

2. Xác định các sự việc chính trong văn bản.

3. Chỉ ra chi tiết miêu tả đặc điểm của nhân vật thần thoại (hình dáng, hành động, tính cách, phẩm chất...) => phi thường, có khả năng biến hóa khôn lường.

4. Nhận biết không gian, thời gian của truyện thần thoại.

+Không gian: vũ trụ nguyên sơ, thường chia làm 3 cõi: trời - đất - nước.

+Thời gian: quá khứ, không được xác định cụ thể.

5. Nhận biết chi tiết/sự việc có liên quan đến nhân vật thần thoại trong văn bản.

6. Chỉ ra những chi tiết hoang đường, tưởng tượng.

7. Nhận biết được các hiện tượng tự nhiên và xã hội được người xưa nhận thức và lý giải.

3. Vận dụng (1 câu - 1đ):

1. Thông điệp, bài học được gợi ra từ văn bản.

2. Liên hệ thực tế đời sống.

3. Chọn chi tiết ấn tượng trong văn bản. Lý giải.

(Không yêu cầu viết đoạn vì đã có trong câu 1 của phần VIẾT).

2. Thông hiểu (2 câu - 2.0đ):

1. Hiểu được cách nhận thức và lý giải của con người cổ đại về các hiện tượng tự nhiên và xã hội.

2. Tìm và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản.

3. Phân tích tác dụng của hiện tượng đảo trật tự trong câu văn (nhấn mạnh, làm nổi bật nội dung ý nghĩa...)

4. Nêu ý nghĩa/tác dụng của chi tiết hoang đường, tưởng tượng (tạo sự sinh động, hấp dẫn, ấn tượng, làm nổi bật đặc trưng thể loại...)

5. Hiểu được tính cách của nhân vật thần thoại.

6. Phân tích 01 đặc điểm của nhân vật thần thoại (ngoại hình, hành động phi thường, khả năng biến hóa khôn lường...)

7. Nhận diện và nêu được điểm giống nhau giữa văn bản thần thoại trong

V.BIỆN PHÁP TU TỪ:

 -Xác định biện pháp tu từ

-Tác dụng của biện pháp tu từ

-Xác định nội dung của đoạn trích

-Thông điệp của đoạn trích, đoạn văn gửi gắm/ cảm xúc, tình cảm của nhà văn nhà thơ muốn truyền đạt.

1.Biện pháp tu từ là gì?

-Biện pháp tu từ là một biện pháp nghệ thuật phổ biến trong văn học, giúp tác giả truyền đạt suy nghĩ và cảm xúc một cách sinh động. Nhờ các biện pháp tu từ, tác giả có thể dễ dàng truyền tải cảm xúc và ý tưởng về sự vật, sự việc đến độc giả.

2.Các biện pháp tu từ thường gặp và tác dụng: (cách trình bày tác dụng)

# NGỮ ÂM ( liệt kê, các phép điệp, câu hỏi tu từ, chơi chữ, đảo ngữ)

+Tạo sự liên kết cho các vế/ câu.

+Tạo nhịp điệu, nhạc tính.

+Tăng sức gợi cảm cho câu văn/câu thơ.

=>Nâng cao hiệu quả cho sự diễn đạt, gây ấn tượng với người đọc.

 # HÌNH TƯỢNG ( hoán dụ, ẩn dụ, so sánh, nhân hóa, nói quá, tương phản)

+Tăng sức tạo hình cho câu văn.

+Giúp cho hình ảnh được miêu tả sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn hơn.

=>Gây ấn tượng với người đọc, nâng cao hiệu quả cho sự diễn đạt.

*Cách nhận biết, phân biệt cá biện pháp tu từ:

a) So sánh: là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng có những nét tương đồng (như, như là, là, bằng, khác nào…,).

Vd 1: + A là B: Người ta là hoa đất

           + A như B: Trẻ em như búp trên cành

Vd 2: + A...bao nhiêu... B...bấy nhiêu:

  -Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu.

Vd 3: +So sánh ngang bằng: Người là cha, là bác, là anh.

          +So sánh không ngang bằng: Con đi trăm núi ngàn khe

                                                              Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.

Vd 4: So sánh cái cụ thể với trừu tượng và ngược lại:

Trường Sơn: chí lớn ông cha

Hạ long: lòng mẹ bao la sóng trào.

 b) Ẩn dụ: là biện pháp tu từ gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó. Có 4 loại: Ẩn dụ hình thức; Ẩn dụ cách thức; Ẩn dụ phẩm chất; Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

Vd 1: + Ẩn dụ hình thức - tương đồng về hình thức:

 “Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông” ->Hoa lựu mùa đỏ như lửa.

Vd 2 : + Ẩn dụ cách thức - tương đồng về cách thức:

“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”-> “ăn quả” - hưởng thụ, “trồng cây” – lao động.

Vd 3: +Ẩn dụ phẩm chất:

“Thuyền về có nhớ bến chăng

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”

→ thuyền – người con trai; bến – người con gái.

Vd 4: + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: chuyển từ cảm giác này sang cảm giác khác, cảm nhận bằng giác quan khác.

“Ngoài thêm rơi chiếc lá đa

Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng”

 Chuyển đổi từ thính giác sang thị giác.

c) Biện pháp hoán dụ:

- Khái niệm: Hoán dụ là BPTT gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó.

- Có 04 hình thức hoán dụ, gồm: + Lấy bộ phận chỉ cái toàn thể.

                                                           + Lấy sự vật chứa đựng gọi sự vật bị chứa đưng.

                                                           + Lấy dấu hiệu, đặc điểm của sự vật chỉ các sự vật.

                                                           + Lấy cái cụ thể chỉ cái trừu tương, vô hình.

Vd1 : + Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể:

“Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”

Vd 2: + Lấy vật chứa đựng chỉ vật bị chứa đựng:

“Vì sao trái đất nặng ân tình,

Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh”

Vd 3: + Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật:

“Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

Vd 4: + Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

“Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”

**LƯU Ý:

- Ẩn dụ: A và B có quan hệ tương đồng-giống nhau (lựu-lửa, ăn quả-trồng cây, thuyền-bến).

- Hoán dụ: A và B có quan hệ gần gũi, hay đi liền với nhau (cây-hòn núi, bàn tay-> sức người).

d) Biện pháp nói quá:

- Khái niệm: Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng

Ví dụ:

“Dân công đỏ đuốc từng đoàn

Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay”

 e) Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh:

- Khái niệm: là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

Vd: “Bác đã đi rồi sao Bác ơi!”

f) Biện pháp liệt kê:

- Khái niệm: Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm.

Ví dụ: “Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

Không giết được em, người con gái anh hùng!”

g) Biện pháp chơi chữ:

- Khái niệm: Phương pháp này sử dụng sự đặc sắc về âm, nghĩa của từ để tạo ra sự dí dỏm, hài hước giúp câu văn trở lên hấp dẫn và thú vị hơn. Các lối chơi chữ thường được sử dụng như dùng từ đồng âm, nói nhại âm, điệp âm, nói lái,…

Ví dụ: “Anh Hươu đi chợ Đồng Nai

Bước qua bến Nghé, ngồi nhai thịt bò”.

h) Các phép điệp:

-Khái niệm: là một biện pháp tu từ trong văn học, trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc cả một câu với dụng ý cụ thể. Điệp từ, điệp ngữ, điệp cấu trúc - bao gồm: điệp nối tiếp, điệp vòng, điệp ngắt quãng.

-Điệp từ: một biện pháp tu từ lặp lại một cụm từ, hoặc một từ.

Vd: “Anh đi anh nhớ quê nhà

         Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương

         Nhớ ai dãi nắng dầm sương

         Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao”.

-Điệp cấu trúc: Lặp đi lặp lại một cấu trúc cú pháp.

VD: Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn tám mươi năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phía Đồng minh chống phát xít mấy năm nay...

-ĐIỆP NGỮ: LÀ GỌI CHUNG CỦA 2 KHÁI NIỆM TRÊN, TỨC LÀ VỪA CÓ THỂ ĐIỆP 1 TỪ, NHIỀU TỪ, HAY CẢ 1 CÂU HOẶC CẤU TRÚC NGỮ PHÁP.

+Điệp ngữ nối tiếp: là một biện pháp tu từ trong đó các từ hoặc cụm từ được lặp lại liên tiếp nhau trong câu hoặc đoạn văn..

Ví dụ: "Anh đã tìm em rất lâu, rất lâu.

           Thương em, thương em, thương em biết mấy." (Phạm Tiến Duật)

+Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp vòng): là một biện pháp tu từ trong đó từ hoặc cụm từ ở cuối câu văn hoặc câu thơ trước được lặp lại ở đầu câu văn hoặc câu thơ tiếp theo.

Ví dụ: "Cũng trông lại mà cùng chẳng thấy,

           thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu.

           Ngàn dâu xanh ngắt một màu,

           lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?" (Nguyễn Du).

+Điệp ngữ cách quãng: là một biện pháp tu từ trong đó một từ hoặc cụm từ được lặp lại nhưng không liên tiếp mà có khoảng cách giữa các lần lặp.

Ví dụ: "Ta làm con chim hót,

            ta làm một cành hoa,

            ta nhập vào hòa ca

            một nốt trầm xao xuyến." (Thanh Hải)

**LƯU Ý: Ví dụ nếu đề yêu cầu tìm điệp ngữ, bạn không cần phân vân điệp từ hay điệp cấu trúc, thấy cái gì lặp lại nhiều thì nêu.

I) TƯƠNG PHẢN: LÀ BIỆN PHÁP TU TỪ SỬ DỤNG TỪ NGỮ ĐỐI LẬP, TRÁI NGƯỢC NHAU

Vd: “Bán anh em xa mua láng giềng gần”

j) Đảo ngữ: là việc thay đổi vị trí thông thường của một từ, cụm từ trong câu nhưng không làm mất đi quan hệ cú pháp vốn có.

Vd: "Lom khom dưới núi tiều vài chú

         Lác đác bên sông chợ mấy nhà." (Huyện Thanh Quan).

k) Câu hỏi tu từ: là câu hỏi được đặt ra nhưng không nhằm mục đích tìm kiếm câu trả lời mà dùng để gián tiếp biểu thị các mục đích giao tiếp khác như cầu khiến, biểu cảm, khẳng định, phủ định.

Vd: Thời oanh liệt nay còn đâu?

đề với một văn bản thần thoại đã học.

VI. TẬP LÀM VĂN:

Câu 2: (4.0 điểm)

Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen xấu

Dàn ý chi tiết: Viết bài luận thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen xấu

Mở bài:

1.Dẫn dắt vấn đề: Nêu thực trạng hiện nay vẫn còn nhiều người duy trì những thói quen xấu gây ảnh hưởng đến bản thân và xã hội.

2.Khẳng định tầm quan trọng của việc từ bỏ thói quen xấu: Thói quen xấu không chỉ cản trở sự phát triển cá nhân mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sống.

3.Giới thiệu vấn đề: Thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen xấu cụ thể.

Thân bài:

Luận điểm 1: Giải thích khái niệm, biểu hiện, nguyên nhân của thói quen xấu

1. Giải thích khái niệm:

+Thói quen xấu là những hành vi, hành động lặp lại thường xuyên nhưng mang lại tác động tiêu cực cho bản thân và cộng đồng.

Ví dụ: Nói dối, hút thuốc lá, lãng phí thời gian, thờ ơ với môi trường.

2. Biểu hiện:

-Thói quen xấu biểu hiện qua những hành động cụ thể, dễ nhận biết.

Ví dụ: Vứt rác bừa bãi, sử dụng mạng xã hội quá mức, thường xuyên đi trễ.

3. Nguyên nhân dẫn đến thói quen xấu:

-Thiếu nhận thức về tác hại.

-Ảnh hưởng từ môi trường sống, bạn bè hoặc xã hội.

-Tâm lý chủ quan, xem nhẹ hậu quả.

Luận điểm 2: Phân tích tác hại, hậu quả của thói quen xấu

1. Tác hại đối với cá nhân:

-Gây tổn hại sức khỏe (hút thuốc, ăn uống không lành mạnh).

-Ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín cá nhân (nói dối, đi trễ).

-Giảm hiệu suất công việc, học tập (thiếu kỷ luật, lười biếng).

2. Tác hại đối với cộng đồng và xã hội:

-Làm ô nhiễm môi trường (xả rác bừa bãi, tiêu dùng không kiểm soát).

-Tạo thói quen xấu lan rộng trong cộng đồng (thờ ơ với trách nhiệm xã hội).

-Gây mất trật tự, ảnh hưởng đến người khác (lái xe thiếu ý thức).

3. Dẫn chứng thực tế:

-Các con số thống kê, ví dụ từ đời sống để minh họa tác hại của thói quen xấu.

Luận điểm 3: Dự kiến phản ứng, lập luận của người có thói quen xấu

1. Phản ứng thường gặp:

-Phản bác, cho rằng thói quen không ảnh hưởng nhiều.

-Tự bào chữa, viện lý do để tiếp tục duy trì thói quen.

2. Cách lập luận thuyết phục:

-Sử dụng lý lẽ logic: Phân tích rõ ràng lợi ích của việc từ bỏ thói quen.

-Đưa ra những hậu quả thực tế nếu không thay đổi.

-Dùng cảm xúc: Tạo sự đồng cảm, nhấn mạnh giá trị của thay đổi để có cuộc sống tốt hơn.

Luận điểm 4: Đề xuất giải pháp khắc phục

1. Tự nhận thức và xây dựng ý chí:

-Khuyến khích cá nhân nhận ra vấn đề và quyết tâm thay đổi.

2. Tạo môi trường hỗ trợ:

-Gia đình, bạn bè cần động viên, giúp đỡ người có thói quen xấu thay đổi.

-Tham gia các hoạt động tích cực, lành mạnh để tránh thói quen cũ.

3. Áp dụng biện pháp cụ thể:

-Lên kế hoạch hành động: Ghi chép, theo dõi quá trình thay đổi.

-Đặt ra mục tiêu nhỏ và từng bước đạt được.

4. Lan tỏa nhận thức:

-Tuyên truyền qua các kênh truyền thông, giáo dục để nâng cao nhận thức cộng đồng.

Kết bài

-Khẳng định lại tầm quan trọng của việc từ bỏ thói quen xấu để nâng cao chất lượng cuộc sống.

-Kêu gọi hành động: Mỗi cá nhân hãy tự giác thay đổi để góp phần xây dựng cộng đồng tích cực hơn.

-Gợi mở: Cuộc sống sẽ tốt đẹp hơn nếu mọi người cùng nhau từ bỏ những thói quen xấu và rèn luyện thói quen tốt.


Đăng nhận xét

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.