Trắc nghiệm ôn Hóa HKI Lớp 10 - ĐỀ 01 - Chân trời sáng tạo

Web Publisher User

 

TTKT – ttkntc.blogspot.com

ĐỀ THAM KHẢO KIỂM TRA HỌC KÌ 1

 

Hội đồng coi thi: ___________________________

Họ và tên: ________________________________

Lớp: ____________

Phòng thi số: _____

 

Môn: Hóa học

Thời gian: 50 phút

 

Thí sinh điền đầy đủ thông tin vào những phần trống giúp thuận tiện khi chấm bài.

 

Số báo danh:

 

 

 

 

 

 

 

 

Mã đề: 001

 Mã Đề: 001.

Câu 1. Khí NO2 có thể chuyển hóa được thành khí N2O4 do nguyên nhân nào sau đây?

     A. Các nguyên tử O trong phân tử NO2 đều thỏa mãn quy tắc octet.

     *B. Nguyên tử N trong phân tử NO2 có 1 electron độc thân.

     C. Phân tử NO2 có cấu trúc góc và là phân tử phân cực.

     D. Giữa hai phân tử NO2 tạo được liên kết hydrogen.

Câu 2. Liên kết được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu là liên kết

     A. ion.                                  B. hiđro.                               *C. cộng hóa trị.                  D. kim loại.

Câu 3. Nguyên tử nguyên tố nào sau đây không thể đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?

     *A. Sulfur ( 16S ).                B. Fluorine ( 9F ).                C. Oxygen ( 8O ).                D. Sodium ( 11Na )

Câu 4. Lực liên kết chủ yếu giữa các phân tử HCl, HBr, HI là

     *A. tương tác Van der Waals.                                          B. liên kết hydrogen.

     C. liên kết ion.                                                                  D. liên kết cộng hóa trị.

Câu 5. Nhận định nào không đúng ? Hai nguyên tử  và 

     A. có cùng số electron.                                                     B. là đồng vị của nhau.

     C. có cùng số hiệu nguyên tử                                           *D. có cùng số neutron.

Câu 6. Liên kết nào dưới đây là liên kết ion? Cho độ âm điện Na=0,93, O=3,44 H=2,2 C=2,55  N=3,04

     A. C-H.                                B. N-H.                                C. O-H.                                *D. Na-O.

Câu 7. Cho các phân tử N2, HCl, NaCl, MgO, BCl3. Các phân tử đều có liên kết cộng hóa trị là:

     A. N2 và NaCl                      B. NaCl và MgO                  *C. BCl3 và HCl                  D. HCl và MgO

Lời giải

 BCl3, HCl, N2 đều chưa liên kết cộng hóa trị

Câu 8. Các nguyên tố hoá học nhóm IIA có điểm gì chung?

     *A. Tính chất hoá học tương tự nhau                               B. Không có điểm gì chung

     C. Có cùng số nguyên tử                                                  D. Có cùng khối lượng

Câu 9. Cặp nguyên tố nào sau đây có khả năng tạo thành liên kết ion trong hợp chất của chúng?

     A. Carbon và oxygen.                                                       *B. Calcium và fluorine.

     C. Nitrogen và oxygen.                                                    D. Sulfur và oxygen.

Câu 10. Phân tử nào sau đây có các nguyên tử đều đã đạt cấu hình electron bão hòa theo quy tắc octet?

     A. BeH2.                               B. PCl5.                                C. NaH.                                *D. CCl4.

Câu 11. Trong tinh thể K2O , nguyên tố K và O ở dạng ion và có số electron lần lượt là?

     A. 10 và 10.                         *B. 18 và 10.                        C. 12 và 16.                         D. 10 và 18.

Lời giải

 Trong tinh thể K2O , nguyên tố K tồn tại ở dạng K+ và nguyên tố O tồn tại ở dạng O2- 🡪 Số electron của nguyên tố K+ và O2- lần lượt là 18 và 10.

Câu 12. Hai nguyên tố X và Y cùng thuộc một chu kì và ở hai nhóm A kế tiếp nhau có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân là 35. X và Y thuộc chu kì và nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn?

     A. Chu kì 3 và các nhóm IIA, IIIA                                   B. Chu kì 4 và các nhóm VIIA, VIIIA

     *C. Chu kì 3 và các nhóm VIIA, VIIIA                           D. Chu kì 4 và các nhóm IA, IIA

Câu 13. Để đạt được quy tắc octet , nguyên tử nitrogen (Z=7) phải nhận thêm

     A. 4e                                    *B. 1e                                   C. 3e                                    D. 2e

Câu 14. Lớp M có số electron tối đa là

     A. 2.                                     *B. 8.                                   C. 18.                                   D. 32.

Câu 15. Nguyên tố aluminium (13Al) thuộc loại nguyên tố nào ?

     *A. s.                                    B. f.                                      C. p.                                     D. d.

Câu 16. Cho biết: H (Z = 1), N (Z = 7), F (Z = 9). Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p - p?

     A. HF.                                  *B. F2.                                  C. NH3.                                D. H2.

Câu 17. Một nguyên tố Y thuộc chu kì 4 và e ngoài cùng điền vào phân lớp d, tổng số electron thuộc phân lớp p là

     A. 14                                    B. 16                                    *C. 12                                  D. 18

Câu 18. Calcium và flurine kết hợp thành phân tử calcium fluride, CaF2 Trong đó, nguyên tử nào đã nhường và nhường bao nhiêu electron?

     *A. Nguyên tử nhường electron là: Ca và nhường 2 electron.

     B. Nguyên tử nhường electron là: F và nhường 1 electron.

     C. Nguyên tử nhường electron là: Ca và nhường 1 electron.

     D. Nguyên tử nhường electron là: F và nhường 2 electron.

Câu 19. Halogen có 7 electron ở lớp ngoài cùng, nên nguyên tử halogen có xu hướng

     *A. nhận thêm 2 electron để tạo hợp chất ion.                 B. nhận thêm 1 electron để tạo hợp chất ion.

     C. cho đi 1 electron để tạo hợp chất cộng hóa trị.           D. cho đi 2 electron để tạo hợp chất cộng hóa trị.

Câu 20. Cho các sắp xếp:

(1) Về bán kính nguyên tử thì Li < Na < K < Rb < Cs.

(2) Về bán kính nguyên tử thì Si < Al < Mg < Na < K.

(3) Về bán kính nguyên tử thì 


(4) Về bán kính thì Ar> K+> Ca2+.

(5) Về bán kính thì Al3+< Mg2+ < O2- < Al < Mg < Na.

(6) Về tính kim loại K > Na > Mg > Al.

(7) Cấu hình electron nguyên tử của ba nguyên tố X, Y, Z lần lượt là 1s22s22p63s1;

1s22s22p63s23p64s1; 1s22s1.Về tính kim loại thì Y > X > Z.

(8) Về tính axit thì Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7 tăng dần.

(9) Về tính bazo thì NaOH > Mg(OH)2 > Al(OH)3

(10) Về tính axit HNO3 > HPO4 > H3AsO4 > H3SbO4.

(11) Về tính axit HF < HCl < HBr < HI.

(12) Về tính axit HClO4 >H2­SO4 > HPO4­­ > H2SiO3 > HAlO2.

Số sắp xếp đúng

     *A. 12                                  B. 11                                    C. 10                                    D. 9

Lời giải

 So sánh bán kính ion: căn cứ vào đặc điểm của số lớp electron và điện tích của hạt nhân nguyên tử và chú ý vào một số quy luật sau:

1. rcation < rnguyên tử < ranion được tạo thành từ cùng một nguyên tố.

2. Các ion cùng điện tích và có cấu tạo eletron tương tự nhau: khi tăng số lớp vỏ electron, bán kính sẽ tăng. Đó là trường hợp của các ion cùng điện tích của các nguyên tố cùng phân nhóm.

3. Đối với các ion đẳng electron (cùng số electron): Bán kính giảm khi tăng điện tích. Quy luật này áp dụng cho các ion của các nguyên tố cùng chu kỳ có điện tích bằng điện tích của nhóm. Sự giảm bán kính đối với các ion dương xảy ra mạnh hơn.

4. Các ion có lớp vỏ electron của khí trơ có bán kính lớn hơn các ion có phân lớp vỏ d ngoài cùng chưa bão hòa.

Câu 21. Ion tạo thành từ nguyên tử aluminium ( 13Al )có cấu hình electron giống khí hiếm tương ứng nào?

     A. He                                    B. Ar.                                   C. Kr                                    *D. Ne.

Câu 22. M thuộc nhóm IIA, X thuộc nhóm VIA. Trong oxit cao nhất M chiếm 71,43% khối lượng, còn X chiếm 40% khối lượng. Công thức hợp chất tạo bởi M và X và liên kết trong hợp chất đó là?

     *A. CaS, Liên kết cộng hoá trị có cực.                            B. MgO, Liên kết ion

     C. MgO, Liên kết cộng hoá trị có cực.                             D. CaS, Liên kết ion.

Câu 23. Nguyên tử X có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s1. Trong một nguyên tử X có tổng số hạt mang điện là

     A. 9.                                     *B. 22.                                 C. 11.                                   D. 18.

Câu 24. Có bao nhiêu nguyên tố hóa học mà nguyên tử có electron cuối cùng điền vào phân lớp 2s

     A. 4                                      *B. 2                                    C. 3                                      D. 1

Câu 25. Cation Al3+có số electron là 10. Số electron có trong nguyên tử Al là

     A. 8                                      *B. 13                                  C. 12                                    D. 10

Câu 26. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s1, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p63s23p5. Liên kết hóa học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết nào?

     *A. Cộng hóa trị.                 B. Ion.                                  C. Kim loại.                         D. Cho – nhận.

Lời giải

 Nguyên tố X có 1 electron , X là phi kim, nguyên tố Y có 7 electron nhóm ngoài cũng, là phi kim nhóm 7A🡪 Liên kết ion.

Câu 27. Trong các phân tử sau, phân tử nào có liên kết cộng hóa trị phân cực không lệch về nguyên tử O?

     A. SO­2                                B. O­F2                                 C. CO2                                 *D. H2O

Câu 28. Công thức electron nào sau đây là của phân tử khí nitrogen (N2) ?

     A.


                                                   *B.

.

     C.


.                                                                           D. 

Câu 29. Có mấy nguyên tắc chính để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?

     *A. 3.                                   B. 1.                                     C. 2.                                     D. 4.

Câu 30. Tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố X là 16. Số khối A của X là:

     A. 8.                                     *B. 11.                                 C. 7.                                     D. 10.

Câu 31. Nguyên tử nitrogen có số hiệu nguyên tử bằng 7. Phân tử N2 được hình thành từ sự xen phủ nào?

     A.


.                                                                  B.

.

     *C.


.                                     D.

.

Câu 32. Kết luận nào sau đây sai?

     A. Liên kết trong phân tử CaF2 và Na2O là liên kết ion.

     B. Liên kết trong phân tử:Cl2,H2,O2,N2 là liên kết cộng hoá trị không cực.

     C. Trong phân tử Na2O,natri có điện tích là 1+,oxi có điện tích là 2-.

     *D. CO2 là phân tử phân cực

Câu 33. Liên kết cộng hóa trị là

     A. liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung..

     B. liên kết được hình thành giữa nguyên tử kim loại và nguyên tử phi kim.

     *C. bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

     D. giữa hai nguyên tử, trong đó có một nguyên tử nguyên tố oxygen.

Câu 34.  Cho các phát biểu sau:

(1) Phân tử KCl thuộc liên kết ion.

(2) Độ âm điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút e của nguyên tử khi hình thành liên kết hóa học.

(3) Nguyên tử cho e tạo thành ion dương gọi là Cation

(4) Nguyên tử nhận thêm e tạo thành ion âm gọi là Anion.

(5) F là nguyên tử có độ âm điện lớn nhất.

Số phát biểu đúng là

     A.  4.                                    B.  2.                                    C.  3.                                    *D.  5.

Câu 35. Theo nguyên tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như

     A. kim loại kiềm gần kề                                                 *B. nguyên tử khí hiếm gần kề

     C. nguyên tử halogen gần kề                                            D. kim loại kiềm thổ gần kề

Câu 36. Cho các phát biểu sau:

(a) Dung dịch muối ăn NaCl có khả năng dẫn điện.

(b) Phân tử H2O phân cực.

(c) Khí N2 ít tan trong nước.

(d) Các nguyên tử có xu hướng nhường hoặc nhận electron để đạt được octet.

(e) Nguyên tử và ion: Ne, Al3+, OH- có cùng số electron.

Số phát biểu đúng là

     A. 3                                      *B. 4                                    C. 2                                      D. 5

Câu 37. Phát biểu nào sau đây về tính chất của hợp chất cộng hóa trị là sai?

     A. Tồn tại ở thể rắn, lỏng hoặc khí trong điều kiện thường.

     B. Tất cả các hợp chất cộng hóa trị đều dẫn điện tốt.

     C. Hợp chất cộng hóa trị phân cực tan tốt trong dung môi phân cực.

     *D. Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.

Câu 38. Cho các cấu hình electron sau:

(1) 1s22s1.                                             (4) 1s22s22p63s23p1                           (7) 1s2.

(2) 1s22s22p4.                                     (5) 1s22s22p63s23p63d54s1       (8) 1s22s22p63s23p6.

(3) 1s22s22p63s23p63d104s24p5             (6) 1s22s22p63s23p2                 (9) 1s22s22p6.

Số cấu hình electron của nguyên tố khí hiếm là

     A. 4                                      B. 1                                      C. 2                                      *D. 3

Câu 39. Một hợp chất T tạo thành từ các ion X+ và Y2-. Trong ion X+ có 5 hạt nhân của hai nguyên tố và có 10 eletron. Trong ion Y2- có 4 hạt nhân thuộc hai nguyên tố trong cùng một chu kỳ và đứng cách nhau một ô trong bảng tuần hoàn. Tổng số eletron trong Y2- là 32. Nhận định nào sau đây về T là không đúng?

     *A. có 8 liên kết cộng hóa trị

     B. Hai nguyên tố trong Y2- tác dụng được với nhau tạo oxide axid

     C. có 2 liên kết cho nhận

     D. có liên kết ion

Câu 40. Cho các nguyên tố 14Si, 16S, 17Cl, 15P. Chiều giảm dần bán kính nguyên tử của chúng là:

     A. Cl >S >P >Si.                  B. P > Cl > S > Si.               *C. Si > P > S > Cl.             D. P > Cl > Si > S.

Câu 41. Câu nào sau đây không đúng?

     *A. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm có số electron bằng nhau.

     B. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một nhóm có electron hóa trị bằng nhau.

     C. Số thứ tự của nhóm bằng hóa trị cao nhất với oxi.

     D. Nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có số electron ngoài cùng bằng số thứ tự của nhóm.

Câu 42. Cho biết sulfur (O) có số hiệu nguyên tử là 8. Cấu hình electron của ion O2-

     A. 1s22s22p4.                        *B. 1s22s22p6.                      C. 1s22s22p63s2.                   D. 1s22s22p63s23p4.

Câu 43. Cho 3,9g một kim loại kiềm, tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 1,12 lit khí hiđro (ở đktc). Kim loại đó là

     A. Na                                    B. Li                                     *C. K                                   D. Mg

Câu 44. Cho các chất sau: KCl (1), HCl (2), CH4 (3), O2 (4), Na2O (5), BaCl2 (6), NH4Cl (7), NaF (8), CO2(9). Số chất có liên kết ion và số chất có liên kết cộng hoá trị lần lượt là

     A. 4 và 5.                             B. 5 và 4.                              *C. 5 và 5.                           D. 3 và 6.

Câu 45. Khi hình thành phân tử NaCl từ sodium và chlorine:

     A. Mỗi nguyên tử (sodium và chlorine) góp chung một electron để tạo thành cặp electron chung giữa hai nguyên tử.

     *B. Nguyên tử sodium nhường một electron cho nguyên tử chlorine để tạo thành các ion dương và âm tương ứng, các ion này hút nhau tạo thành phân tử.

     C. Nguyên tử chlorine nhường một electron cho nguyên tử sodium để tạo thành các ion dương và âm tương ứng, các ion này hút nhau tạo thành phân tử.

     D. Hai nguyên tử góp chung một electron với nhau tạo thành phân tử.

Câu 46. Cặp nguyên tố nào khi tạo thành ion (nhường hoặc nhận electron) sẽ có cấu hình electron tương tự nhau?

     *A. Fluorine và Sodium.      B. Boron và Helium.           C. Lithium và Oxygen.        D. Carbon và Nitrogen.

Câu 47. Một nguyên tử có cấu hình 1s2 2s2 2p3. Chọn phát biểu sai:

     A. Nguyên tử đó có 7 proton.                                           B. Không xác định được số neutron.

     *C. Nguyên tử đó có 7 neutron.                                       D. Nguyên tử đó có 7 electron.

Câu 48. Cho các ion sau: K+, Na+, Mg2+, Ca2+, O2-, Cl-. Số ion có 18 electron là

     A. 2.                                     B. 4.                                     C. 5.                                     *D. 3.

Câu 49. Liên kết cộng hoá trị thường được tạo thành từ

     A. hai nguyên tử kim loại.

     *B. hai nguyên tử phi kim.

     C. một nguyên tử kim loại yếu và một nguyên tử phi kim yếu.

     D. các nguyên tử kim loại điển hình và phi kim điển hình.

Câu 50. Phát biểu nào sau đây không đúng?

     A. Các đồng vị khác nhau về khối lượng của hạt nhân nguyên tử.

     B. Các đồng vị khác nhau về số neutron.

     C. Các đồng vị khác nhau về một số tính chất vật lí.

     *D. Các đồng vị khác nhau về số proton.

Câu 51. Dãy sắp xếp các nguyên tử theo chiều bán kính nguyên tử giảm dần là:

     *A. Mg > P > S > Cl.           B. Cl > P > S > Mg.             C. Mg > S > Cl > P.             D. S > Mg > Cl > P.

Câu 52.   Biết độ âm điện của C = 2,55 ; O = 3,44. Liên kết trong phân tử CO2

     A. liên kết cho nhận.                                                         B. liên kết cộng hóa trị không phân cực.

     *C. Liên kết cộng hóa trị có cực.                                     D. liên kết ion.

Câu 53. Cho O ( Z =8 ),C ( Z =6). Liên kết cho - nhận viết đúng của phân tử CO là

     A. C => O.                            B. C < O.                            C. C - O.                             *D. C <= O.

Câu 54. Cấu hình electron nguyên tử X là 1s22s22p6. Nguyên tố X thuộc

     *A. chu kì 2, nhóm VIIIA.                                                B. chu kì 2, nhóm VIB.

     C. chu kì 2, nhóm VIA.                                                    D. chu kì 2, nhóm VIIIB.

Câu 55. Cho các chất sau: H2S, O2, Na2S, N2, HCl, CaO. Số chất chứa liên kết ion trong phân tử:

     A. 3.                                     B. 4.                                     *C. 2.                                   D. 5.

----HẾT---

 

 

إرسال تعليق

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.