Trắc nghiệm học kỳ I môn Sinh học 10 - Cánh diều (2024-2025) có đáp án

Web Publisher User

 

TTKT – ttkntc.blogspot.com

TÀI LIỆU THAM KHẢO KIỂM TRA HK1 LỚP 10

Trường: __________________________________

Họ và tên: ________________________________

Lớp: ____________

Môn: Sinh học

Thời gian: 50 phút

Chương trình: Cánh diều

 

Số báo danh:

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1: Sinh vật nào sau đây cấu tạo hoàn toàn từ tế bào nhân sơ?
A. Vi nấm.
B. Virus.
C. Vi khuẩn.
D. Vi sinh vật.

Câu 2: Trong các giới sinh vật sau, giới sinh vật nào được cấu tạo từ tế bào nhân sơ?
A. Giới khởi sinh.
B. Giới nguyên sinh.
C. Giới nấm.
D. Giới thực vật.

Câu 3: Thành phần cấu trúc tế bào vi khuẩn theo trình tự từ ngoài vào trong là
A. Thành tế bào → màng sinh chất → vỏ nhầy → tế bào chất → vùng nhân.
B. Thành tế bào → vỏ nhầy → màng sinh chất → tế bào chất → vùng nhân.
C. Vỏ nhầy → thành tế bào → màng sinh chất → tế bào chất → vùng nhân.
D. Vỏ nhầy → màng sinh chất → thành tế bào → tế bào chất → vùng nhân.

Câu 4: Tế bào nhân sơ gồm có các thành phần chính:
A. Màng sinh chất, tế bào chất và nhiễm sắc thể.
B. Màng sinh chất, tế bào chất và vùng nhân chứa DNA.
C. Màng sinh chất, tế bào chất với hệ thống nội màng và nhân.
D. Màng sinh chất, ribosome và nhiễm sắc thể.

Câu 5: Tế bào chất của tế bào nhân sơ có các thành phần là
A. bào tương, ribosome và các hạt dự trữ.
B. Dịch bào chứa nước và các hạt dự trữ.
C. các hạt dự trữ, ribosome và vùng nhân.
D. bào tương và các bào quan có màng bao bọc.

Câu 6: Màng sinh chất của tế bào nhân sơ được cấu tạo từ thành phần chính là
A. peptidoglycan.
B. phospholipid và protein.
C. carbohydrate.
D. protein.

Câu 7: Thành tế bào vi khuẩn được cấu tạo chủ yếu từ
A. cellulose.
B. chitin.
C. peptidoglycan.
D. carbohydrate.

Câu 8: Nơi diễn ra các phản ứng hoá sinh của tế bào là
A. Tế bào chất.
B. Nhân.
C. Thành tế bào.
D. Màng tế bào.

Câu 9: Vùng nhân của tế bào vi khuẩn có đặc điểm
A. chứa một phân tử DNA dạng vòng, đơn.
B. chứa một phân tử DNA mạch thẳng, xoắn kép.
C. chứa một phân tử DNA dạng vòng, kép.
D. chứa một phân tử DNA liên kết với protein.

Câu 10: Các hạt ribosome trong tế bào vi khuẩn có nhiệm vụ
A. phân giải các chất độc hại cho tế bào.
B. chứa chất dự trữ cho tế bào.
C. tham gia vào quá trình phân bào.
D. tổng hợp protein cho tế bào.

Câu 11: Tế bào nhân sơ không có đặc điểm nào sau đây?
A. Kích thước hiển vi (1-5µm).
B. Vật chất di truyền là DNA không liên kết với protein.
C. DNA và các bào quan không có màng bao bọc.
D. Kích thước nhỏ nên phân bố hẹp và kém thích nghi.

Câu 12: Nhiều tế bào vi khuẩn có các DNA nhỏ gọi là plasmid. Plasmid có dạng
A. thẳng thuộc vùng nhân.
B. vòng lớn thuộc vùng nhân.
C. thẳng nằm trong tế bào chất.
D. vòng nhỏ nằm trong tế bào chất.

Câu 13: Chức năng nào sau đây là của thành tế bào nhân sơ?
A. Bảo vệ tế bào.
B. Nơi để lông và roi bám vào.
C. Trao đổi chất chọn lọc.
D. Giúp tế bào di chuyển.

Câu 14: "Mang thông tin di truyền và điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào” là chức năng của bào quan nào sau đây trong tế bào nhân sơ?
A. Màng sinh chất.
B. Vùng nhân.
C. Tế bào chất.
D. Ribosome.

Câu 15: Lớp kép phospholipid và protein tạo nên cấu trúc nào sau đây?
A. Màng sinh chất.
B. Vùng nhân.
C. Vỏ nhầy.
D. Lông và roi.

Câu 16: Khi nói về tế bào nhân sơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh và đã xuất hiện 1 số bào quan có màng bao bọc.
II. Vùng nhân của tế bào nhân sơ chỉ chứa 1 phân tử ADN chính dạng vòng.
III. Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ và có cấu tạo đơn giản.
IV. Các DNA dạng vòng nhỏ gọi là plasmid nằm trong tế bào chất.
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.

Câu 17: Đặc điểm nào sau đây của tế bào nhân sơ giúp chúng trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng?
A. Tỉ lệ (thể tích tế bào/diện tích bề mặt tế bào) lớn.
B. Tỉ lệ (diện tích bề mặt tế bào/thể tích tế bào) lớn.
C. Cấu trúc tế bào đơn giản, chưa có màng nhân.
D. Tế bào không có màng bao bọc.

Câu 18: Cấu tạo đơn giản và kích thước nhỏ mang lại ưu thế gì cho quần thể vi khuẩn?
A. Giúp chúng sinh trưởng nhanh.
B. Hạn chế sự xâm nhập của virus.
C. Phân bố rộng rãi.
D. Có thể sống trong môi trường nước.

Câu 19: Nhóm sinh vật nào sau đây là sinh vật nhân thực?
A. Virus, vi nấm, vi khuẩn.
B. Vi khuẩn, tảo, động vật.
C. Virus, thực vật, động vật.
D. Nấm, thực vật, động vật.

Câu 20: Chức năng nào sau đây là của màng sinh chất?
A. Tổng hợp các chất để tạo chất hữu cơ cho tế bào.
B. Mang thông tin DT, điều khiển mọi hoạt động của TB.
C. Thực hiện hô hấp để tạo năng lượng cho tế bào.
D. Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc.

Câu 21: Thể “khảm động” là tên gọi khác của cấu trúc
A. màng sinh chất.
B. thành tế bào.
C. không bào.
D. lưới nội chất.

Câu 22: Thành phần hóa học nào sau đây không có ở cấu trúc màng sinh chất?
A. Phospholipid.
B. Peptidoglican.
C. Cholesterol.
D. Protein.

Câu 23: Cholesterol trong màng sinh chất ở tế bào động vật có chức năng
A. tạo các kênh vận chuyển trên màng.
B. tăng tính ổn định cho màng.
C. tăng tính lỏng mô hình khảm động.
D. Thu nhận thông tin cho tế bào.

Câu 24: Tế bào nào sau đây không có thành tế bào:
A. Tế bào nấm men.
B. Tế bào vi khuẩn.
C. Tế bào động vật.
D. Tế bào thực vật.

Câu 25: Hình dạng của tế bào động vật được duy trì ổn định nhờ
A. lưới nội chất.
B. bộ khung tế bào.
C. thành tế bào.
D. bộ máy Golgi.

Câu 26: Hình dạng tế bào thực vật và nấm được quy định bởi
A. tế bào chất.
B. thành tế bào.
C. màng sinh chất.
D. nhân.

Câu 27: Bào quan nào dưới đây chỉ có ở tế bào động vật?
A. Trung thể.
B. Ti thể.
C. Ribosom.
D. Lưới nội chất.

Câu 28: Phát biểu nào sau đây không đúng về nhân của tế bào nhân thực?
A. Nhân tế bào có dạng hình bầu dục hoặc hình cầu.
B. Nhân tế bào có 2 lớp màng bao bọc.
C. Bên trong nhân chứa chất nhiễm sắc và nhân con.
D. Nhân chứa nhiều phân tử DNA dạng vòng.

Câu 29: Trong các thành phần cấu trúc tạo nên nhân của tế bào nhân thực, cấu trúc quan trọng nhất mang thông tin di truyền là
A. màng nhân.
B. nhân con.
C. nhiễm sắc thể.
D. ribosome.

Câu 30: Trong tế bào nhân thực, bào quan nào sau đây không có màng bao bọc?
A. Bộ máy golgi.
B. Ribosom.
C. Không bào.
D. Lưới nội chất.

Câu 31: Bào quan ribosome không có đặc điểm nào sau đây?
A. Bên ngoài được bao bọc bởi lớp phospholipid kép.
B. Có cấu tạo gồm một tiểu phần lớn và một tiểu phần bé.
C. Được cấu tạo bởi hai thành phần chính là rRNA và protein.
D. Làm nhiệm vụ tổng hợp protein cho tế bào.

Câu 32: Cấu trúc nằm ở tế bào chất thường liên thông với màng ngoài của nhân hình thành một hệ thống túi màng dẹp xếp chồng lên nhau được gọi là
A. lưới nội chất.
B. bộ máy Golgi.
C. ribosome.
D. màng sinh chất.

Câu 33: Cấu trúc gồm hệ thống các túi và xoang dẹp xếp chồng lên nhau nhưng tách biệt nhau là mô tả về cấu tạo của bào quan
A. tế bào chất.
B. màng sinh chất.
C. peroxisome.
D. bộ máy golgi.

Câu 34: Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
A. Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào.
B. Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào.
C. Sản xuất enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp lipid.
D. Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể.

Câu 35: Mạng lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
A. Sản xuất enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipid.
B. Phân hủy các chất độc hại trong tế bào.
C. Chuyển hóa đường trong tế bào.
D. Sinh tổng hợp protein.

Câu 36: Bộ máy Golgi có vai trò
A. tổng hợp protein, lipid, chuyển hóa đường và phân giải các chất độc hại.
B. dự trữ năng lượng cho tế bào.
C. giúp nâng đỡ và quy định hình dạng cho tế bào
D. là nơi chế biến, lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm từ protein, lipid, carbohydrate...

Câu 37: Loại tế bào có lưới nội chất hạt phát triển nhất là
A. tế bào bạch cầu.
B. tế bào biểu bì.
C. tế bào gan.
D. tế bào cơ.

Câu 38: Ở tế bào nhân thực, lục lạp có chức năng
A. sản xuất protein, lipit và chuyển hóa các loại đường.
B. thực hiện quá trình quang hợp để tổng hợp chất hữu cơ cho tế bào.
C. phân giải các chất hữu cơ cung cấp năng lượng cho tế bào.
D. trao đổi chất với môi trưởng một cách có chọn lọc và thu nhận thông tin cho tế bào.

Câu 39: Trong cấu trúc của bào quan lục lạp, vị trí phân bố nhiều chất diệp lục là
A. chất nền stroma.
B. màng ngoài lục lạp.
C. Trên màng thylakoid
D. màng trong của lục lạp.

Câu 40: Thực hiện hô hấp tế bào để sinh ra năng lượng là chức năng của cấu trúc nào sau đây?
A. Ti thể.
B. Nhân.
C. Ribosom.
D. Lục lạp.

Câu 41: Dựa vào chức năng của ti thể trong tế bào, em hãy cho biết tế bào nào dưới đây có nhiều ti thể nhất?
A. Tế bào biểu bì.
B. Tế bào hồng cầu.
C. Tế bào cơ tim.
D. Tế bào xương.

Câu 42: Không bào tiêu hóa phát triển mạnh ở tế bào
A. thần kinh.
B. thực vật.
C. động vật nguyên sinh .
D. nấm men.

Câu 43: Bào quan được ví như nhà máy xử lý rác thải của tế bào?
A. Lysosome.
B. Peroxisome.
C. Ti thể.
D. Ribosome.

Câu 44: Bào quan nào sau đây thường chiếm thể tích lớn trong tế bào và có vai trò duy trì áp suất thẩm thấu trong nhiều loại tế bào thực vật?
A. Nhân.
B. Không bào.
C. Ti thể.
D. Lục lạp.

Câu 45: Khuếch tán là hiện tượng
A. phân tử chất tan di chuyển từ nơi nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp.
B. phân tử chất tan di chuyển từ nơi nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao.
C. nước di chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp.
D. nước di chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao.

Câu 46: Thẩm thấu được hiểu là sự di chuyển của
A. chất tan từ nơi có nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp.
B. chất tan từ nơi có nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao.
C. nước từ nơi có nồng độ chất tan cao đến nơi nồng độ chất tan thấp.
D. nước từ nơi có nồng độ chất tan thấp đến nơi nồng độ chất tan cao.

Câu 47: Môi trường nhược trương là môi trường có nồng độ chất tan
A. cao hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào.
B. bằng nồng độ chất tan bên trong tế bào.
C. thấp hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào.
D. bằng không.

Câu 48: Khi cho tế bào hồng cầu vào nước cất, tế bào hồng cầu
A. không thay đổi hình dạng.
B. bị teo nhỏ lại.
C. to ra và bị vỡ.
D. lúc đầu to ra, lúc sau nhỏ lại.

Câu 49: Khi ở môi trường ưu trương thì tế bào ở trong đó bị co nguyên sinh do
A. chất tan khuếch tán từ tế bào ra ngoài môi trường.
B. chất tan khuếch tán từ môi trường vào trong tế bào.
C. nước thẩm thấu từ môi trường vào trong tế bào.
D. nước thẩm thấu từ tế bào ra bên ngoài môi trường.

Câu 50: Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ
A. thấp đến nơi có nồng độ cao, không tiêu tốn NL.
B. cao đến nơi có nồng độ thấp, không tiêu tốn NL.
C. thấp đến nơi có nồng độ cao, tiêu tốn NL.
D. cao đến nơi có nồng độ thấp, tiêu tốn NL.

Câu 51: Khi nói về phương thức vận chuyển thụ động, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Không tiêu tốn năng lượng, các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
B. Không tiêu tốn năng lượng, các chất khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
C. Có tiêu tốn năng lượng, các chất di chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
D. Có tiêu tốn năng lượng, các chất di chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

Câu 52: Nhận định nào sau đây là sai về phương thức vận chuyển các chất qua màng tế bào?
A. Sự vận chuyển các chất qua màng tế bào chủ yếu nhờ phương thức vận chuyển thụ động.
B. Xuất bào và nhập bào là kiểu vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất.
C. Vận chuyển thụ động là phương thức vận chuyển các chất không tiêu tốn năng lượng.
D. Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển cần năng lượng để vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.

Câu 53: Điều nào dưới đây là đúng khi nói về sự vận chuyển thụ động các chất qua màng tế bào?
A. Cần cung cấp năng lượng ATP cho quá trình vận chuyển.
B. Vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao.
C. Chỉ xảy ra ở tế bào động vật mà không xảy ra ở tế bào thực vật.
D. Tuân thủ theo nguyên lý khuếch tán hoặc nguyên lý thẩm thấu.

Câu 54: Vận chuyển thụ động xảy ra khi ...(1)...và dừng lại khi...(2)... Nội dung đúng cho (1) và (2) lần lượt là
A. nồng độ các chất trong dịch bào tăng cao/ nồng độ các chất giảm.
B. có sự chênh lệch về nồng độ hai bên màng/ nồng độ hai bên màng cân bằng.
C. tế bào có nhu cầu về chất / tế bào hết nhu cầu về chất đó.
D. xuất hiện hiện tượng nhập bào/ tế bào kết thúc xuất bào.

Câu 55: Cho các nhận định sau về việc vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?
A. CO2 và O2 khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép phospholipid.
B. Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào qua kênh “aquaporin” trên màng.
C. Các ion Na+, Ca vào trong tế bào bằng cách biến dạng của màng sinh chất.
D. Glucose khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng.

Câu 56: Quá trình vận chuyển chủ động các ion qua màng sinh chất có các đặc điểm:
I. Làm biến dạng màng sinh chất.
II. Ngược chiều gradient nồng độ.
III. Cần tiêu tốn năng lượng ATP.
IV. Được vận chuyển qua các kênh protein.
A. I, II, III.
B. II, III, IV.
C. I, III, IV.
D. I, II, IV.

Câu 57: Nước được vận chuyển qua màng tế bào theo cơ chế
A. ẩm bào nhờ sự biến dạng của màng sinh chất.
B. vận chuyển chủ động qua kênh protein và tiêu tốn ATP.
C. khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid.
D. thẩm thấu qua các kênh protein “aquaporin".

Câu 58: Các chất tan có kích thước nhỏ và tan trong lipid được vận chuyển vào trong tế bào qua
A. kênh protein đặc biệt.
B. các lỗ trên màng.
C. lớp kép phospholipid.
D. kênh protein xuyên màng.

Câu 59: Trong nhiều trường hợp, sự vận chuyển qua màng tế bào phải sử dụng “chất mang”. “Chất mang” chính là các phân tử
A. protein xuyên màng.
B. phospholipid.
C. protein bám màng.
D. cholesteron.

Câu 60: Trong các kiểu vận chuyển các chất qua màng sinh chất, kiểu vận chuyển làm biến dạng màng là vận chuyển
A. qua kênh protein.
B. thụ động.
C. nhập bào và xuất bào.
D. chủ động.

Câu 61: Trong quá trình trao đổi khí ở mao mạch, các phân tử khí như O2, CO2 đi từ mao mạch qua màng sinh chất của tế bào theo cơ chế
A. khuếch tán qua lớp phospholipid.
B. khuếch tán qua kênh protein.
C. thẩm thấu qua lớp phospholipid.
D. thẩm thấu qua kênh protein.

Câu 62: Những chất nào sau đây khuếch tán qua kênh protein trên màng sinh chất?
(1) Nước
(2) khí CO2
(3) K+
(4) glucose
(5) 02
(6) vitamin D
A. (1), (3), (6).
Β. (1), (3), (4).
C. (2), (5), 6).
D. (3), (4), (6).

Câu 63: Hiện tượng nào sau đây liên quan đến cơ chế vận chuyển thụ động?
A. Rễ cây hút khoáng từ dịch đất nhờ hô hấp rễ.
B. Sự tái hấp thu các ion khoáng trong ống thận.
C. Oxygen theo mao mạch đến cung cấp cho tế bào.
D. Tim bơm máu đi khắp cơ thể.

Câu 64: Tế bào lông hút ở rễ cây hút nước nhờ cơ chế
A. Vận chuyển thụ động
B. Vận chuyển chủ động.
C. Ẩm bào.
D. Khuếch tán.


Đáp án trắc nghiệm

Bạn có thắc mắc? Hãy để lại nội dung ở phần bình luận.

1C 2A 3C 4B 5A 6B 7C 8A 9C 10D 11D 12D 13A 14B 15A 16B 17B 18A 19D 20D 21A 22B 23B 24C 25B 26B 27A 28D 29C 30B 31A 32A 33D 34A 35D 36D 37A 38B 39C 40A 41C 42C 43A 44B 45A 46C 47C 48C 49D 50B 51B 52A 53D 54B 55C 56B 57D 58C 59A 60C 61A 62B 63C 64A

 

Phần II. CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG/SAI

Câu 1. Em hãy nghiên cứu hình và đoạn thông tin dưới đây và cho biết những nhận định sau đây là đúng hay sai?
“Kỹ thuật nhuộm Gram là kỹ thuật nhuộm để phân biệt 2 nhóm VK là Gram dương (+) và Gram âm (-) dựa trên cấu tạo thành tế bào của vi khuẩn. Năm 1884, Christian Gram - một nhà vi khuẩn học đã làm thử nghiệm trên một loại vi khuẩn để đánh giá xem có lớp màng dày peptidoglycan hay không. Vi khuẩn bắt màu thuốc nhuộm tím được gọi là vi khuẩn gram (+), trong khi vi khuẩn không giữ màu tím mà bắt màu thuốc nhuộm đỏ được gọi là vi khuẩn gram (-).
Cả hai nhóm vi khuẩn đều có khả năng gây bệnh bằng cách tiết các loại protein độc tố gây viêm nhiễm, sốc nhiễm khuẩn ... làm tổn thương các tế bào, mô. Thông thường, bệnh do vi khuẩn gram âm gây ra sẽ nguy hiểm hơn so với vi khuẩn gram dương. Sự khác nhau về cấu trúc thành tế bào cũng là nguyên nhân khiến cho mỗi nhóm vi khuẩn có tính nhạy cảm với kháng sinh khác nhau. Ví dụ nhóm Gram (+) nhạy cảm cao với kháng sinh Penicillin và Sulfonamide còn Gram (- )thì ít có tác dụng, điều này ngược lại hoàn toàn đối với kháng sinh Streptomycin và Tetracyline".

a) Nhóm vi khuẩn có lớp peptidoglycan dày bắt màu thuốc nhuộm tím còn nhóm vi khuẩn có lớp peptidoglycan mỏng nằm giữa hai lớp màng kép thì không bắt màu tím mà bắt màu thuốc nhuộm đỏ. ĐÚNG
b) Cấu trúc màng sinh chất của vi khuẩn là nguyên nhân chính dẫn đến khả năng bắt màu thuốc nhuộm và tính mẫn cảm với các loại chất hóa học của môi trường. SAI
c) Bệnh do vi khuẩn gram (-) gây ra sẽ nguy hiểm hơn so với vi khuẩn gram (+) có nguyên nhân đến từ lớp màng ngoài của vi khuẩn gram (-), lớp màng này khiến cho hệ thống miễn dịch của cơ thể khó phát hiện được sự xâm nhập của vi khuẩn cũng như gây biểu hiện sốt cao và kích hoạt các phản ứng kháng viêm của cơ thể. ĐÚNG
d) Việc phân loại 2 nhóm trên có ý nghĩa trong việc nghiên cứu bệnh học và xác định đúng loại thuốc điều trị cho từng loại bệnh do virus gây ra. SAI

Câu 2. Một bệnh nhân bị mắc bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây ra. Trong quá trình điều trị, bệnh nhân này cần phải sử dụng các loại kháng sinh khác nhau. Cho biết thuốc kháng sinh 3 có tác động ức chế lên ribosome của vi khuẩn gây bệnh và hiệu quả của kháng sinh được mô tả trong bảng sau. nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a) Các triệu chứng bệnh có thể trở nên nặng hơn nếu bệnh nhân chỉ được kê kháng sinh 1. ĐÚNG
b) Thuốc kháng sinh 3 cho hiệu quả tương đối thấp do ribosome của vi khuẩn được thành tế bào và màng sinh chất của vi khuẩn bảo vệ nên thuốc khó tác động ức chế. ĐÚNG
c) Thuốc kháng sinh 2 có thể là thuốc ức chế tổng hợp thành peptidoglycan của vi khuẩn và có hiệu quả cao nhất trong ba loại thuốc. ĐÚNG
d) Việc phối hợp kháng sinh 2 và 3 cho hiệu quả cao nhất đồng thời làm giảm tỉ lệ xuất hiện đột biến kháng thuốc so với việc chỉ sử dụng 1 loại kháng sinh. ĐÚNG

Câu 3. Khi nói về cấu tạo tế bào vi khuẩn, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
a) Vật chất di truyền của vi khuẩn là phân tử DNA xoắn kép, dạng vòng, trần. ĐÚNG
b) Tất cả các vi khuẩn đều có ít nhất 2 lớp bảo vệ là thành tế bào và màng sinh chất. SAI
c) Phần lớn tế bào vi khuẩn chỉ có 1 loại bào quan chính là ribosome. ĐÚNG
d) Lông và roi ở bên ngoài lớp vỏ nhầy giúp vi khuẩn E.coli dễ dàng di chuyển trong môi trường nước. ĐÚNG

Câu 4. Em hãy nghiên cứu hình dưới đây và cho biết những nhận định sau là đúng hay sai?



a) Bộ máy Golgi và mạng lưới nội chất là hệ thống túi màng dẹp có vị trí gần nhau và có mối liên quan về chức năng. ĐÚNG
b) Sản phẩm của quá trình tổng hợp và vận chuyển chất trong hình có thể là các phân tử DNA. SAI
c) Lưới nội chất và bộ máy Golgi liên kết với nhau và với màng tế bào thông qua các túi tiết. ĐÚNG
d) Lưới nội chất trơn được ví như một nhà máy lắp ghép, đóng gói các nguyên liệu từ lưới nội chất và phân phối các sản phẩm hoàn thiện ra ngoài màng sinh chất. SAI

Phần IV. CÂU TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1. Quan sát hình trên và cho biết kiểu vận chuyển thụ động được biểu diễn ở mấy hình?



Trả lời: 2 (a, b)

Câu 2. Cho các cấu trúc sau có ở vi khuẩn E.coli: Vỏ nhầy, thành tế bào, ribosome, plasmid, DNA, lông, roi. Hãy cho biết có bao nhiêu thành phần nằm ở bên ngoài màng sinh chất của tế bào?
Trả lời: 4 (Vỏ nhầy, thành tế bào, lông, roi).

Câu 3. Cho các bào quan: Lưới nội hạt, bộ máy Golgi, lưới nội chất trơn, ti thể, lục lạp, trung thể, không bào lớn ở trung tâm, peroxisome. Có bao nhiêu bào quan là đặc trưng cho tế bào thực vật?
Trả lời: 2 (Lục lạp và không bào lớn ở trung tâm)

Câu 4. Quy trình nhân bản vô tính cừu Dolly thực hiện theo thứ tự như sau
(1) Lấy trứng của cừu 1 cho trứng ra khỏi cơ thể sau đó loại bỏ nhân.
(2) Lấy nhân của tế bào tuyến vú của con cừu 2 và tiêm vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân của cừu 1.
(3) Nuôi trứng đã được cấy nhân trong ống nghiệm thành phôi.
(5) Cấy phôi vào tử cung của con cừu cái 3, cừu 3 sinh ra cừu Dolly
Em hãy cho biết hầu hết đặc diểm di truyền của cừu Dolly giống với con cừu số mấy?
Trả lời: 2 (Cừu số 2 cho nhân)

Câu 5. Cho các ý sau (với chất A là chất có khả năng khuếch tán qua màng tế bào):
(1) Chênh lệch nồng độ của chất A ở trong và ngoài màng.
(2) Kích thước, hình dạng và đặc tính hóa học của chất A.
(3) Đặc điểm cấu trúc của màng, nhu cầu của tế bào.
(4) Kích thước và hình dạng của tế bào.
Tốc độ khuếch tán của chất A phụ thuộc vào bao nhiêu ý trên?
Trả lời: 3 (1, 2, 3 đúng)

Câu 6. Một tế bào nhân tạo có màng bán thấm và chứa dung dịch lỏng (0,03M saccharose; 0,02M glucose) được ngâm vào cốc chứa loại dung dịch (0,01M saccharose; 0,01M glucose; 0,01M fructose). Màng bán thấm chỉ cho nước và đường đơn đi qua nhưng không cho đường đôi đi qua. Có bao nhiêu nhận định là đúng về chiều vận chuyển thụ động các chất?

  1. Glucozo đi từ trong tế bào ra ngoài.
  2. Fructozo đi từ ngoài vào trong tế bào.
  3. Nước đi từ ngoài vào trong tế bào.
  4. Saccharose đi từ ngoài vào trong tế bào.
    Trả lời: 3 (1, 2, 3)

 

HẾT

 

Đăng nhận xét

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.