Bài 1: HIỆN THỰC LỊCH
SỬ VÀ LỊCH SỬ
ĐƯỢC CON NGƯỜI NHẬN THỨC
1. Lịch sử, hiện thực lịch sử và lịch sử
được con người nhận thức.
a. Lịch sử
- Lịch sử là tất cả những gì
đã diễn ra trong quá khứ của xã hội loài người.
- Lịch sử là những nhận thức,
hiểu biết của con người về quá khứ, được phản ánh qua những câu chuyện kể hoặc
tác phẩm ghi chép về quá khứ.
- Lịch sử là một khoa học
(còn gọi là Sử học) nghiên cứu về quá khứ của con người.
b. Hiện thực lịch sử và lịch sử được con
người nhận thức.
- Hiện thực lịch sử là toàn bộ những gì đã diễn ra
trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan
của con người.
- Lịch sử được con người nhận thức là toàn bộ những
tri thức, hiểu biết, những ý niệm và hình dung của con người về quá khứ (nhận
thức về sự kiện, hiện tượng đã diễn ra).
- Hiện thực lịch sử có trước, lịch sử được con người
nhận thức có sau. Hiện thực lịch sử là duy nhất, không thể thay đổi còn lịch sử
được con người nhận thức có thể thay đổi theo thời gian.
2. Đối tượng nghiên cứu của Sử học
- Đối tượng nghiên cứu của Sử học rất đa dạng và
mang tính toàn diện gồm toàn bộ những hoạt động của con người trong quá khứ
diễn ra trên mọi lĩnh vực.: chính trị, ngoại giao, quân sự, kinh tế, xã hội,
văn hóa, giáo dục, khoa học…
3. Chức năng và nhiệm vụ của Sử học
a. Chức năng
+ Là khôi phục hiện thực lịch
sử thật chính xác và khách quan. (chức năng khoa học).
+ Phục vụ cuộc sống của con người (chức năng xã hội):
giúp
con người tìm hiểu các quy luật phát triển của xã hội loài người trong quá khứ.
b.
Nhiệm vụ
+
Cung cấp những tri thức khoa học về lịch sử.
+ Giáo dục, nêu gương: Góp phần
giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức và phát triển nhân cách con người.
Bài
2: TRI THỨC LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG
1. Sự
cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời
- Tri thức lịch sử rất rộng lớn và đa dạng
- Tri thức về lịch sử biến đổi không ngừng và phát triển không ngừng theo
thời gian
- Việc học tập lịch sử suốt đời
giúp mỗi người tự mở rộng kiến thức, nâng cao sự hiểu biết và cập nhật thông tin..
-> Từ đó
rút ra những bài học, những cơ hội nghề
nghiệp mới.
2. Thu thập, xử lý
thông tin và sử liệu để làm giàu tri thức lịch sử.
- Thu thập, xử lí thông tin và sử liệu là những khâu quan trọng trong
nghiên cứu cũng như học tập, tìm hiểu lịch sử, cần được thực hiện theo quy
trình khoa học, chặt chẽ.
- Thu thập, xử lí thông tin và sử liệu
trải qua 4 bước
+ Lập thư mục…
+ Sưu tầm, đọc và ghi chép…
+ Chọn lọc và phân loại sử liệu
+ Xác minh, đánh giá.
3. Kết nối tri thức, bài học lịch sử vào
cuộc sống
- Kiến thức lịch sử giúp con người
giải thích, hiểu rõ hơn những vấn đề thời sự trong nước và quốc tế, những vấn đề
liên quan đến cuộc sống.
- Hiện tại luôn khởi nguồn từ
quá khứ…những vấn đề của hôm nay là kết quả của quá trình hình thành phát triển
và biến đổi qua thời gian.
- Kiến thức lịch sử có giá trị lớn
đối với mỗi cá nhân và xã hội, có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều lĩnh vực của
cuộc sống
-> Cần học tập, vận dụng
kiến thức lịch sử vào cuộc sống.
********************************
BÀI
3: VAI
TRÒ CỦA SỬ HỌC
1. Sử học với công tác bảo tồn và phát huy
giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên.
a. Mối quan hệ
giữa Sử học với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản
thiên nhiên.
- Di sản văn hóa là những sản phẩm vật chất, tinh thần có giá trị lịch
sử, văn hóa, khoa học được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
- Các
loại hình di sản văn hoá (vật thể, phi vật thể, hỗn hợp,...) là nguồn sử liệu
quan trọng đối với việc nghiên cứu lịch sử; là cơ sở để Sử học miêu tả, trình
bày quá khứ một cách chính xác và toàn diện.
- Sử học
góp phần xác định đúng giá trị của di sản và cung cấp những thông tin đáng tin
cậy về di sản, làm cơ sở cho việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản
- Sử học
góp phần quảng bá hình ảnh di sản, gắn công tác bảo tồn và phát huy giá trị di
sản với phát triển kinh tế, văn hoá và du lịch.
b. Vai trò của công tác bảo tồn và phát huy
giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên.
- Bảo
tồn di sản là việc giữ gìn nguyên dạng giá trị gốc của di sản hoặc giữ gìn sự tồn
tại của di sản theo dạng thức vốn có.
- Nhờ
công tác bảo tồn (thông qua các biện pháp như sưu tầm, lưu trữ, truyền nghề, tổ
chức lễ hội,...), các di sản sẽ được giữ gìn và lưu truyền cho các thế hệ mai
sau.
- Duy
trì kí ức và bản sắc cộng đồng, giáo dục thế hệ trẻ, đồng thời góp phần thúc đẩy
kinh tế – xã hội phát triển bền vững
2. Lịch sử với sự phát triển du lịch
a. Vai trò của lịch sử và văn hóa đối với
sự phát triển du lịch
- Lĩnh vực du lịch – ngành “ công nghiệp không khói” gắn
liền với các yếu tố lịch sử - văn hóa. Các di tích lịch sử – văn hoá là một nguồn tài nguyên
quan trọng để khai thác và phát triển du lịch.
- Du lịch
văn hoá là loại hình du lịch phổ biến, giữ vai trò quan trọng trong chiến lược
phát triển du lịch ở nhiều nước, trong đó có Việt Nam.
b. Tác động của du lịch đối với công tác bảo
tồn di tích lịch sử – văn hoá.
- Sự phát triển
của du lịch có vai trò, tác động lớn đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử
và văn hoá:
+ Quảng bá rộng rãi giá trị các di tích lịch
sử, văn hóa.
+ Góp phần bồi dưỡng lòng tự hào, ý thức
trách nhiệm ..bảo vệ di tích lịch sử-văn hóa
+ Góp phần tạo ra kinh phí, nguồn lực để hỗ
trợ công tác bảo tồn, phát huy các di tích lịch sử-văn hóa
-
Công tác bảo tồn và phát huy có vai trò quan trọng trong việc duy trì kí ức và bản sắc
cộng đồng, giáo dục thế hệ trẻ, đồng thời góp phần thúc đẩy kinh tế – xã hội
phát triển bền vững
*****************************
BÀI
4: KHÁI NIỆM VĂN MINH. MỘT SỐ NỀN VĂN MINH PHƯƠNG ĐÔNG THỜI CỔ-TRUNG ĐẠI (t1)
1. Khái niệm văn minh
- Văn minh là những thành tựu
cùng trạng thái tiến bộ về cả vật chất và tinh thần của xã hội loài người là sự phát triển cao của nền văn hóa
- Văn hóa là tổng thể những giá trị vật
chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử
=> Văn hóa ra đời trước phát triển đến
trình độ nào đó thì văn minh ra đời. Văn minh là quá trình tích lũy những sáng
tạo của văn hóa. Văn minh ra đời sẽ thúc đẩy văn hóa phát triển.
2. Một số nền văn
minh phương Đông thời cổ – trung đại
a. Thành tựu tiêu biểu của văn minh Ai Cập cổ đại
|
Lĩnh vực |
Thành tựu tiêu biểu |
|
Chữ viết |
- Cư dân Ai Cập cổ đại viết chữ tượng hình. - Họ thường viết chữ trên giấy Pa-pi-rút hoặc trên
đá |
|
Toán học |
- Người Ai Cập rất giỏi Số học và Hình học. Họ đã
nghĩ ra phép đếm đến 10 và đã tính được số Pi bằng 3,16. |
|
Kiến trúc điêu khắc |
Người Ai Cập đã xây dựng được nhiều công trình kiến
trúc, điêu khắc đồ sộ như kim tự tháp, tượng nhân sư…. |
|
Kĩ thuật |
Kỹ thuật ướp xác ra đời vào khoảng 2700 TCN. Ngoài
ra họ còn biết tạo ra con lăn, cần trục, bơm nước, đóng thuyền lớn. |
b. Những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn
Độ thời cổ - trung đại
- Nền văn minh Ấn Độ thời cổ – trung đại để lại nhiều
giá trị độc đáo. Những di sản của nền văn minh này đã minh chứng cho sức sáng tạo
phi thường, biểu đạt tâm hồn và trí tuệ phong phú của cư dân trong quá khứ, tạo
nên bản sắc và niềm tự hào của dân tộc Ấn.
|
Lĩnh
vực |
Thành
tựu |
|
Chữ viết, Văn học |
- Cư dân Ấn Độ sớm tạo ra chữ viết điển hình như chữ
Bra-mi, chữ San-krit (Phạn) - Văn học Ấn
Độ thời cổ - trung đạt được nhiều thành tựu lớn tiêu biểu là kinh Vê – đa, sử
thi… |
|
Tôn giáo
|
- Ấn Độ là quê hương của nhiều tôn giáo lớn như Hin-du giáo, Phật giáo… - Các tôn giáo lớn ở Ấn Độ có ảnh hưởng lớn đến cuộc
sống của cư dân Ấn Độ và ảnh hưởng mạnh mẽ ra bên ngoài |
|
Kiến trúc điêu khắc |
- Nhiều công trình kiến trúc, điêu khắc nổi tiếng
như đền, chùa, tháp, tượng Phật..
|
|
Toán học
|
Người Ấn Độ đã sáng tạo ra hệ thống số tự nhiên,
phát minh ra số 0, họ đã tính được căn bậc hai căn bậc ba, có hiểu biết về
các cấp số, đã biết quan hệ giữa ba cạnh trong một tam giác. |
c. Thành tựu tiêu biểu của văn minh Trung
Hoa thời cổ - trung đại
- Những
thành tựu của văn minh Trung Hoa thời cổ – trung đại trải rộng trên nhiều lĩnh
vực: tư tưởng, triết học, chữ viết, văn học, sử học, y học, khoa học, kĩ thuật,...
đã góp phần quan trọng vào tiến trình phát triển của văn minh nhân loại.
- Thành
tựu của văn minh Trung Hoa thời cổ – trung đại là cơ sở đề nhân dân Trung Hoa
tiếp tục sáng tạo toàn diện trong các thời kì phát triển về sau.
|
Nhóm |
Lĩnh
vực |
Thành
tựu |
|
1 |
Chữ viết |
- Cư dân Trung Hoa cổ đại đã sáng tạo ra chữ viết của
mình từ thời nhà Thương. |
|
2 |
Tư tưởng tôn giáo |
- Nho giáo giữ vai trò quan trọng. Đạo giáo chính thức
ra đời vào cuối thế kỷ II. Phật giáo cũng rất phát triển. |
|
3 |
Sử học và văn học |
- Sử học đạt được nhiều thành tựu to lớn. Văn học đa
dạng nhiều thể loại. |
|
4 |
Kiến trúc điêu khắc |
- Có nhiều công trình kiến trúc điêu khắc đặc sắc
tiêu biểu là Vạn Lý Trường Thành, Tử Cấm Thành… |
|
5 |
Khoa học kĩ thuật |
- Có bốn phát minh quan trọng là kĩ thuật in, kĩ thuật
làm giấy, thuốc súng và la bàn. |