Cấu trúc tế bào nhân thực - Bài 8 Sinh học 10 Cánh diều

Web Publisher User

Hình ảnh sử dụng trong bài viết: SGK Sinh học 10 (Cánh diều), Nguyễn Thị Thu Hà, Phan Thị Lương (2023), Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, for educational purpose; TTKT Original, for non-commercial use only; SGK Sinh học 10 (BGDĐT CT 2008), Nguyễn Thành Đạt, Phạm Văn Lập, Trần Dụ Chi, Trịnh Nguyên Giao, Phạm Văn Ty, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Tái bản 2014, for educational purpose

I. Đặc điểm chung của tế bào nhân thực

- Có nhân hoàn chỉnh: vật chất di truyền được bao bọc bởi lớp màng (màng nhân).

- Tế bào chất: có hệ thống nội màng chia tế bào thành các xoang riêng biệt, có nhiều bào quan khác nhau có màng bao bọc.

- Kích thước lớn

* Tế bào nhân thực gồm: Tế bào động vật, tế bào thực vật  


II. Cấu tạo tế bào nhân thực

1. Nhân tế bào

- Cấu tạo: 

 + Màng nhân: 2 lớp (màng kép), trên có nhiều lỗ nhân (nhỏ)

 + Dịch nhân: chứa

  • Chất nhiễm sắc: gồm DNA xoắn kép mạch thẳng, protein
  • Nhân con: là nơi tổng hợp ribosome (rRNA + protein)

- Chức năng: mang vật chất di truyền → điều khiển mọi hoạt động của tế bào.

2. Tế bào chất

* Gồm 2 thành phần chính: bào tương và các bào quan

a. Ribosome

- Cấu tạo:

+ Từ rRNA và protein

+ Không có màng bao bọc, kích thước lớn hơn ribosome của tế bào nhân sơ.

- Chức năng: tổng hợp protein cho tế bào.

b. Lưới nội chất

- Lưới nội chất: hệ thống nội màng gấp nếp tạo nên các ống và xoang dẹp thông với nhau → tăng diện tích tiếp xúc.

- Chia thành 2 loại:

+ Lưới nội chất hạt: có đính các ribosome → nối liền lưới nội chất với nhân, tổng hợp protein

+ Lưới nội chất trơn: không có các hạt ribosome, có đính nhiều enzym tổng hợp lipid, chuyển hóa đường, phân hủy chất độc

c. Bộ máy Golgi

- Cấu tạo: gồm một chồng túi dẹp tách biệt, không thông nhau; có cấu trúc phân cực gồm 2 mặt nhập (cis) và xuất (trans)

- Chức năng: nơi sửa đổi, phân loại, đóng gói, vận chuyển các sản phẩm từ lưới nội chất (protein); ngoài ra còn tổng hợp một số polysaccharides của thành tế bào (trừ cellulose) và chất nền ngoại bào.

* Sự phối hợp hoạt động của các bào quan trong tế bào để vận chuyển prôtêin ra khỏi tế bào:


d. Lục lạp (bào quan quang hợp)


Chú ý: Vi khuẩn lam là sinh vật nhân sơ có diệp lục (tảo lục, trùng roi,…)
- Có ở tế bào một số nguyên sinh vật và thực vật

- Cấu tạo: 

+ Màng kép: màng trong và màng ngoài

+ Chất nền: chứa

  • Stroma Thylakoid (túi dẹt): trên màng có nhiều diệp lục (sắc tố quang hợp0 và enzyme quang hợp. Các thylakoid xếp chồng lên nhau tạo thành hạt grana, nối với nhau bằng các ống mảnh.
  • DNA và ribosome

- Chức năng: nơi diễn ra quá trình quang hợp (chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học trong các hợp chất hữu cơ).  

e. Ti thể


- Cấu tạo: 

+  Màng kép, gồm màng ngoài không gấp nếp; màng trong gấp nếp tạo thành các mào có đính nhiều loại enzymer hô hấp.

+  Chất nền: chứa DNA, ribosome 70S, enzyme, acid hữu cơ.

- Chức năng: nơi tổng hợp ATP → cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào.

f. Không bào


* Có 1 lớp màng bao bọc. 

* Cấu trúc và chức năng khác nhau tùy từng loài sinh vật và từng loại tế bào:

- Tế bào thực vật: không bào trung tâm có kích thước lớn, thời gian tồn tại dài, bên trong là chất dịch chứa nước tạo sức trương nước; chứa các chất dự trữ như protein, acid hữu cơ, đường, muối khoáng giúp duy trì áp suất thẩm thấu; ngoài ra còn chứa sắc tố giúp thu hút côn trùng, động vật,...

- Tế bào động vật: không bào có kích thước nhỏ, thời gian tồn tại ngắn, thường gặp ở tế bào một số động vật nguyên sinh, gồm

+ Không bào co bóp (bơm nước thừa ra ngoài)

+ Không bào tiêu hóa (tiêu hóa thức ăn)

g. Lysosome

* Có ở tế bào động vật, có nguồn gốc từ bộ máy Golgi


* Cấu trúc:

- Có 1 lớp màng bao bọc.

- Bên trong: chứa enzyme thủy phân

* Chức năng: phân hủy tế bào già, hư hỏng; tế bào lạ xâm nhập; thức ăn

h. Peroxisome


* Cấu trúc: 

- Có 1 lớp màng bao bọc; trên màng có protein là lối đi để chất ra, vào

- Bên trong: vùng lõi (không bắt buộc), chứa nhiều enzyme β - oxy hóa (D-aminoacid oxydase; catalase; urate oxydase,..)

* Chức năng: giải độc cho tế bào bằng cách 

- Chuyển hydrogen từ các chất khác nhau như chất độc, alcohol đến oxygen tạo ra H2O2, sau đó được enzyme catalase phân giải thành nước và oxygen.

- Chuyển hóa các acid béo chuỗi rất dài (khoảng 20 – 26 carbon) tạo ra acetyl – coA → chuyển ra bào tương. 

i. Trung thể (chỉ có ở động vật)


* Cấu trúc: không có cấu tạo màng bao bọc; trung thể gồm 2 trung tử nằm vuông góc nhau, mỗi trung tử gồm nhiều bộ ba vi ống xếp thành vòng. 

* Chức năng: hình thành nên thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể di chuyển trong quá trình phân bào.

j. Khung xương tế bào


* Cấu tạo: gồm vi ống, sợi trung gian, vi sợi 

* Chức năng: 

- Giúp nâng đỡ, duy trì hình dạng của tế bào.

- Sợi trung gian là nơi neo giữ các bào quan 

- Vi ống giúp vận chuyển các bào quan

3. Màng sinh chất (Màng tế bào)

    a. Cấu trúc MSC theo mô hình khảm động (Singer và Nicolson – 1972)

* Hai thành phần chính:

- Phospholipid 2 lớp (kép): đầu ưa nước, đuôi kị nước

- Protein: phân bố xen kẽ trong lớp phospholipid, gồm protein xuyên màng, protein bám màng → tạo thành cấu trúc “khảm” của màng sinh chất.

=> Các phân tử phospholipid và protein có thể di chuyển tạo nên tính chất động của màng sinh chất. 

  * Các thành phần khác:

 - Glicoprotein gồm carbohydrate + protein.

 - Lipoprotein (thụ thể) gồm lipid + protein.

 - Cholesterol ở tế bào động vật; sigmaterol, sitisterol ở tế bào thực vật: tăng tính ổn định, nhưng vẫn đảm bảo sự mềm dẻo, linh hoạt của màng sinh chất.

b. Chức năng của MSC

* Trao đổi chất với môi trường một cách có chọn lọc: 

- Các chất có kích thước nhỏ, không phân cực (tan trong dầu, mỡ): đi qua trực tiếp lớp phospholipid

- Các chất có kích thước lớn, phân cực, tích điện: đi qua kênh protein xuyên màng

* Thu nhận thông tin cho tế bào nhờ các protein thụ thể (lipoprotein).

 * Nhận biết tế bào lạ hay quen nhờ các “dấu chuẩn” (glicoprotein).

4. Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất

a. Chất nền ngoại bào

- Có ở tế bào động vật

- Cấu tạo: chủ yếu từ protein như collagen, proteoglycan (polysaccharide + protein).

- Chức năng: giúp các tế bào liên kết với nhau tạo thành mô và tham gia truyền thông tin

b. Thành tế bào

- Có ở tế bào nấm, thực vật

- Cấu tạo: thành tế bào thực vật chủ yếu bằng cellulose, ngoài ra còn có pectin, hemicellulose; thành tế bào nấm là kitin

- Chức năng: qui định hình dạng, bảo vệ tế bào; điều chỉnh lượng nước đi vào tế bào.


 

 

CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1: Hãy chú thích các thành phần của tế bào có trong hình dưới đây.

1 : Nhân con (Hạnh nhân)

2 : Nhân

3 : Ribosome

4 : Lưới nội chất trơn

5 : Lưới nội chất hạt

6: Bộ máy Golgi

7 : Trung thể

8 : Lysosome

9 : Ti thể

10 : Tế bào chất

11 : Màng snh chất

Câu 2: Cho biết các loại tế bào sau đây có dạng lưới nội chất nào phát triển mạnh: tế bào gan, tế bào tuyến tụy, tế bào bạch cầu. Giải thích.

- Tế bào gan có lưới nội chất trơn phát triển do gan là cơ quan có chức năng khử độc cho cơ thể.

- Tế bào tuyến tụy có lưới nội chất hạt phát triển vì tuyến tụy có vai trò sản sinh các enzyme tiêu hóa có bản chất là protein.

- Tế bào bạch cầu có lưới nội chất hạt phát triển vì bạch cầu sản sinh ra kháng thể (có bản chất protein) để tiêu diệt các tác nhân gây hại.

Câu 3: Cho các tế bào sau: tế bào gan, tế bào xương, tế bào cơ tim, tế bào biểu bì, tế bào thần kinh. Hãy xác định tế bào nào cần nhiều ti thể nhất? Vì sao?

→ TB cơ tim có nhiều ti thể nhất do cơ tim cần nhiều năng lượng cho hoạt động để đưa máu vào trong động mạch nhằm vận chuyển các chất trong cơ thể.

Câu 4: Những người thường xuyên uống nhiều rượu, bia sẽ có loại lưới nội chất nào phát triển? Tại sao?

→ Do rượu, bia là những chất độc hại cho cơ thể nên những người thường xuyên uống nhiều rượu, bia sẽ có lưới nội chất trơn phát triển (lưới nội chất trơn sẽ thực hiện quá trình khử độc cho tế bào).

Câu 5: Hãy cho biết các sản phẩm của bộ máy Golgi có thể được vận chuyển đến đâu. Cho ví dụ. Mô tả quá trình sản xuất và vận chuyển protein tiết ra ngoài tế bào?

- Các sản phẩm của bộ máy Golgi có thể được vận chuyển:

+ Đến các nơi khác của TB: các loại enzyme, protein màng, …

+ Ra khỏi TB: các loại hormone, …

- Quá trình sản xuất và vận chuyển protein tiết ra ngoài tế bào: Protein sau khi được tổng hợp trong lưới nội chất hạt sẽ được chuyển đến bộ máy Golgi bằng túi tiết tách ra từ lưới nội chất hạt. Sau đó, túi tiết liên kết với bộ máy Golgi để chuyển protein vào bào quan này. Chúng sẽ được liên kết với một vài chất khác như carbohydrate (tạo thành glycoprotein) hay lipid (tạo thành lipoprotein). Các chất này lại được đóng gói trong túi tiết để chuyển đến nơi cần thiết trong tế bào hoặc chuyển đến màng sinh chất để túi tiết nhập với màng sinh chất và giải phóng các phân tử hữu cơ ra khỏi tế bào.

Câu 6: Giải thích mối quan hệ về chức năng của ribosome, lưới nội chất và bộ máy Golgi.

→ Ribosome, lưới nội chất và bộ máy Golgi có mối quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình tổng hợp các loại protein của tế bào:

- Ribosome và lưới nội chất tổng hợp nên các chuỗi polypeptide.

- Lưới nội chất trơn tổng hợp lipid, chuyển hóa đường.

- Bộ máy Golgi hoàn thiện các sản phẩm, biến đổi polypeptide thành protein hoàn chỉnh hoặc, gắn thêm trên protein các chất khác như lipid, carbohydrate.

Câu 7: Trong tế bào có hai loại bào quan có khả năng khử độc bảo vệ tế bào, đó là hai loại bào quan nào? Giải thích?

- Lysosome: có chức năng phân hủy các tế bào già, các tế bào bị tổn thương không còn khả năng phục hồi cũng như các bào quan đã già và các đại phân tử như protein, nucleic acid, cacbohidrat và lipid.

- Peroxysome: Có chức năng phân giải H2O2, chuyển hóa lipid chuỗi dài và các chất độc nhằm bảo vệ tế bào.

Câu 8: Một nhà sinh học đã tiến hành lấy nhân của tế bào sinh dưỡng thuộc một loài ếch rồi cấy vào tế bào trứng của một loài ếch khác đã bị phá hủy nhân. Sau nhiều lần thí nghiệm, ông đã thu được những con ếch con từ các tế bào trứng ếch chuyển nhân. Hãy cho biết các con ếch này có đặc điểm của loài nào? Giải thích vì sao em lại khẳng định như vậy.

→ Các con ếch con này có đặc điểm của loài ếch cho nhân. Nhân là trung tâm thông tin chứa hầu hết DNA của tế bào, có vai trò chủ yếu trong việc hình thành các đặc điểm mang tính di truyền của loài. Vì vậy, ếch chuyển nhân sẽ có các đặc điểm của loài cho nhân.

* Thí nghiệm này chứng minh nhân của tế bào có nhiễm sắc thể chứa DNA là vật chất di truyền của loài quy định các đặc điểm mang tính đặc trưng cho loài.

Câu 9: Tại sao nói lưới nội chất là nhà máy sản xuất màng cho tế bào? Trong các tế bào sau đây tế nào nào có lưới nội chất hạt hoặc lưới nội chất trơn phát triển mạnh: tế bào gan, tế bào ở tinh hoàn, tế bào tuyến tụy? Giải thích.

→ Lưới nội chất là nơi sản xuất và vận chuyển protein, lipid, sterol và phospholipid cấu tạo nên các loại màng của tế bào.  Tế bào gan, tế bào ở tinh hoàn, tế bào tuyến tụy có lưới nội chất phát triển do tham gia vào quá trình khử độc, tổng hợp sterol…

Câu 10: Kể tên một số bào quan có ribosome. Ribosome gắn trên mạng lưới nội chất có ý nghĩa gì đối với việc thực hiện chức năng của lưới nội chất?

→ Ribosome có ở lưới nội chất hạt, ty thể, lục lạp. Ribosome gắn trên lưới nội chất thuận lợi cho quá trình tổng hợp, vận chuyển protein của lưới nội chất

 

إرسال تعليق

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.