Nội dung ôn tập KT cuối HK2 môn Sinh 9 (2023-2024)

Web Publisher User

Câu 1. Sự hình thành loài mới và hạn chế của Học thuyết Lamac

Loài mới được hình thành dần dần và liên tục, tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh và không có loài nào bị đào thải

- Hạn chế

+ Không phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền

+ Trong quá trình tiến hóakhông có loài nào bị diệt vong

Câu 2. Sự hình thành loài mới về hạn chế của Học thuyết Darwin

- Loài mới hình thành từ từ, qua nhiều dạng trung gian dưới tác động của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng từ một gốc chung

- Hạn chế

+ Chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền

+ Chưa hiểu nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền của biến dị

+ Chưa giải thích được cơ chế tác dụng của ngoại cảnh và chọn lọc tự nhiên

Câu 3. Thời gian ra đời, nền tảng của học thuyết, đơn vị tiến hóa của Học thuyết tiến hóa hiện đại

- Ra đời vào những năm 40 của thế kỉ XX

- Dựa trên nền tảng học thuyết của Darwin và những thành tựu của di truyền học, đặc biệt là di truyền học quần thể

- Đơn vị tiến hóa: quần thể

Câu 4. Khái niệm nhân tố sinh thái, được chia thành những nhóm nào? Cho ví dụ?

- Là các yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật

- Có 2 nhóm:

+ Nhân tố sinh thái vô sinh (lá cây khô, gỗ mục, đất, nước, ánh sáng,…)

+ Nhân tố sinh thái hữu sinh (thực vật , động vật, con người)

Câu 5. Khái niệm sinh vật biến nhiệt, hằng nhiệt. Sinh vật thuộc nhóm nào có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường? Vì sao?

- Sinh vật biến nhiệt có cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường (vi sinh vật, nấm, thực vật, cá, lưỡng cư, bò sát,...)

- Sinh vật hằng nhiệt có cơ thể không phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường (cá heo, cá voi, chim, thú, con người,...)

- Nhóm sinh vật hằng nhiệt có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi nhiệt độ môi trường vì chúng là các sinh vật có tổ chức cơ thể cao, đã phát triển các cơ chế điều hòa thân nhiệt. Nên khi nhiệt độ môi trường thay đổi thì các hoạt động sinh lý trong cơ thể của chúng vẫn diễn ra bình thường.

Câu 6. Đặc điểm các mối quan hệ khác loài

Bảng SGK trang 132


* Lưu ý: cây phong lan sống trên cây gỗ: hội sinh

Câu 7. Khái niệm quần thể sinh vật, quần xã sinh vật. Cho ví dụ?

a) Quần thể sinh vật

- Là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, tại một thời điểm nhất định và có khả năng sinh sản tạo thành thế hệ mới

- Ví dụ: Quần thể bò cùng sống trên một cánh đồng

b) Quần xã sinh vật

- Là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian xác định và chúng có mối quan hệ chặt chẽ, gắn bó với nhau

- Ví dụ: Trong quần xã rừng ngập mặn ven biển có các loài vi sinh vật, thực vật, động vật

Câu 8. Điểm giống và khác nhau giữa quần thể người và quần thể các sinh vật khác. Các nhóm tuổi ở quần thể người.

- So sánh

Giống nhau

Khác nhau

Đều có các đặc điểm về giới tính, lứa tuổi, mật độ, sinh sản, tử vong,…

Quần thể người còn có các đặc điểm về kinh tế, pháp luật, giáo dục, hôn nhân,…

 

- Có 3 nhóm tuổi chính:

+ Nhóm tuổi trước sinh sản (từ khi sinh - 15 tuổi)

+ Nhóm tuổi sinh sản và lao động (15 - 64 tuổi)

+ Nhóm tuổi hết khả năng lao động nặng nhọc (trên 65 tuổi)

Câu 9. Khái niệm chuỗi thức ăn và lưới thức ăn

- Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dữơng với nhau. Trong đó, mỗi loài sinh vật là một mắt xích, vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích đứng trước, vừa bị mắt xích đứng sau tiêu thụ.

- Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xíchchúng sẽ tạo thành lưới thức ăn

Câu 10. Khái niệm hệ sinh thái. Một hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm những thành phần chủ yếu nào?

- Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của quần xã (sinh cảnh). Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.

- Một hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm:

+ Thành phần vô sinh (đất, nhiệt độ, ánh sáng)

+ Sinh vật sản xuất (thực vật)

+ Sinh vật tiêu thụ (động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật)

+ Sinh vật phân giải (nấm, vi khuẩn,...)

Câu 11. Tên và nguồn gốc các tác nhân gây ô nhiễm

- Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạtdo quá trình đốt cháy nhiên liệu

- Ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật và chất độc hóa họcthuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, v.v

- Ô nhiễm do các chất thải rắndo hoạt động y tế, xây dựng, rác thải gia đình

- Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh: nguồn gốc do rác, nước thải sinh hoạt, xác chết của sinh vật, nước và rác thải từ các bệnh viện,…

Câu 12. Các biện pháp hạn chế ô nhiễm

- Sử dụng các nguồn năng lượng không gây ô nhiễm, xây dựng công viên và trồng nhiều cây xanh

- Cải tiến công nghệ để sản xuất ít gây ô nhiễm

- Xử lý chất thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp

- Tuyên truyền và giáo dục giúp nâng cao nhận thức và hiểu biết của mọi người để phòng chống ô nhiễm

Câu 13. Kể tên các dạng tài nguyên thiên nhiên chủ yếu? Cho ví dụ?

- Tài nguyên tái sinh (đất, nước, sinh vật)

- Tài nguyên không tái sinh (khí đốt, than đá, dầu mỏ...)

- Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu (gió, mặt trời, thủy điện, sóng,...)

إرسال تعليق

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.