Cuộc đấu tranh bảo vệ & xây dựng chính quyền nhân dân (1945 - 1946) Lịch sử 9

Web Publisher User

 I. Tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám

1) Khó khăn

- Sau Tổng khởi nghĩa cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, các lực lượng đế quốc chống phá cách mạng từ vĩ tuyến 16 trở ra Bc, 20 vn quân Tưởng Giới Thạch ồ ạt vào Hà Nội và hu khp các tỉnh với âm mưu lt đổ Chính quyền cách mng, thành lp chính quyền tay sai.

- Từ Vĩ tuyến 16 trở vào Nam, quân Anh mở đường cho thực dân Pháp quay trở li xâm lược.

Nền độc lập, tự do của nước ta bị đe doạ nghiêm trọng, kinh tế nước ta chủ yếu là nông nghiệp vốn nghèo nàn, lạc hậu, còn bị chiến tranh tàn phá nặng n.

- Hậu quả nạn đói do Nhật – Pháp gây ra cuối 1944 - đầu 1945 vẫn chưa được khắc phục. Tiếp đó, nạn lụt lớn rồi đến hạn hán kéo dài, làm cho ruộng đất không thể cày cấy được. Sản xuất công nghiệp đình đốn. Nạn đói mới lại đe doạ đời sống nhân dân.

- Ngân sách nhà nước hầu như trống rỏng. Nhà nước cách mạng chưa kiểm soát được Ngân hàng Đông Dương.

- Văn hoá: hơn 90% số dân không biết chữ, các tệ nạn xã hội tràn lan.

Nước ta chịu khó khăn to lớn, lâm vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.

2) Thuận lợi

- Nước ta đã giành được chính quyền, nhân dân tin tưởng vào chủ tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự đúng đắn, có khối liên minh công-nông vững chắc, có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

II. Bước đầu xây dựng chế độ mới

- 8/9/1945, Chính phủ lâm thời công bố lệnh Tổng tuyển cử trong cả nước

- 6/1/1946, nhân dân đi bầu cử Quốc hội khóa I với hơn 90% cử tri trong cả nước nô nức tham gia

* Ý nghĩa của sự kiện

- Lần đầu tiên, nhân dân ta thực hiện quyền tự do dân chủ, quyền bầu cử của người dân một nước độc lập

III. Diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chính

1) Diệt giặc đói

- Biện pháp trước mắt tổ chức “lá lành đùm lá rách”

- Kêu gọi đồng bào nhường cơm sẻ áo

- Lập hũ gạo cứu đói, tổ chức “Ngày đồng tâm”

* Biện pháp lâu dài

- Đẩy mạnh tăng gia, sản xuất, tịch thu ruộng đất của đế quốc và Việt gian chia cho nông dân, nạn đói được đẩy lùi

2) Diệt giặc dốt

- 8/9/1945, chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh thành lập nha Bình dân học vụ, kêu gọi toàn dân tham gia phong trào xóa mù chữ

- Các trường học sớm được khai giảng, nội dung và phương pháp giáo dục bước đầu được đổi mới

3) Giải quyết khó khăn về tài chính

- Chính phủ kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân: xây dựng “Quỹ độc lập” và phong trào “Tuần lễ vàng”

- 23/11/1946, Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước

IV. Nhân dân Nam Bộ kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lược

- Đêm 22 – rạng sáng 23/9/1945, thực dân Pháp chính thức tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ 2

- Nhân dân ta anh dũng đánh trả thực dân Pháp bằng mọi vũ khí có trong tay ở Sài Gòn – Chợ Lớn, sau đó đến Nam Bộ và Trung Bộ

- Nhân dân miền Bắc tích cực chi viện sức người, sức của cho quân miền Nam đối phó với âm mưu của Pháp muốn mở rộng chiến tranh ra cả nước. Những đoàn quân Nam tiến nô nức lên đường vào Nam chiến đấu

V.  Đấu tranh chống quân Tưởng và bọn phản cách mạng

a) Âm mưu của Tưởng Giới Thạch

- Trong lúc cuộc kháng chiến chống Pháp đang diễn ra ác liệt ở phía Nam, ở phía Bắc có 20 vạn quân Tưởng lấy danh nghĩa quân đồng minh kéo vào nước ta với âm mưu chống phá cánh mạng. Chúng đưa ra nhiều yêu sách về kinh tế và chính trị

b) Chủ trương của Đảng

- Hòa hoãn, nhân nhượng một số quyền lợi về kinh tế, chính trị, nhượng 70 ghế Quốc hội và 4 ghế bộ trưởng. Cung cấp một số phần lương thực, thực phẩm và nhận tiêu tiền của chúng

c) Đối với bọn tay sai

- Giam giữ, lập tòa án quân sự trừng trị bọn phản cách mạng

VI. Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước Việt – Pháp 

1) Hiệp định Sơ bộ (6 – 3 – 1946)

a) Âm mưu của Pháp – Tưởng

- 28/2/1946, chính phủ Tưởng Giới Thạch và Pháo ký Hiệp ước Hoa – Pháp, bắt tay chống phá cách mạng nước ta

b) Chủ trương của Đảng

- Chủ động tạm hòa hoãn với Pháp để nhanh chóng đuổi quân Tưởng về nước. Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký đại diện với chính phủ Pháp bản Hiệp ước Sơ bộ (6 – 3 – 1946)

- Nội dung:

+ Theo hiệp định này, Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp

+ Chính phủ Việt Nam thoả thuận cho 15 000 quân Pháp vào miền Bắc thay quân Tưởng làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật, số quân này sẽ rút dần trong thời hạn 5 năm

+ Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ, mở cuộc đàm phán chính thức ở Pari

2) Tạm ước Việt – Pháp (14 – 9 – 1946)

- Sau khi kí Hiệp định Sơ bộ, thực dân Pháp vẫn tiếp tục gây xung đột vũ trang ở Nam Bộ. Do sự đấu tranh kiên quyết của ta, cuộc đàm phán chính thức giữa hai chính phủ đã thất bại. Tại Đông Dương, quân Pháp tăng cường hoạt động khiêu khích. Quan hệ Việt - Pháp ngày càng căng thẳng.

- Trước tình hình trên, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí với Pháp bản Tạm ước ngày 14 - 9 - 1946, để có thời gian xây dựng và củng cố lực lượng, chuẩn bị cuộc kháng chiến chống Pháp nhất định sẽ bùng nổ.

* Ý nghĩa

- Ta đã loại được một kẻ thù, có thêm thời gian hòa hoãn để chuẩn bị cuộc kháng chiến lâu dài

 

إرسال تعليق

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.