I - NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
Năm 1869, nhà bác học Nga Ð. I. Men-đê-lê-ép (1834-1907) đã sắp xếp khoảng 60 nguyên tố trong bảng tuần hoàn theo chiều tăng dần của nguyên tử khối.Tuy nhiên, cách sắp xếp này có một số trường hợp ngoại lệ. Cho đến nay, bảng tuần hoàn có hơn một trăm nguyên tố và được sắp xế theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử (xem phụ lục 1).
ll - CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN
1. Ô nguyên tố
Ô nguyên tố cho biết : số hiệu nguyên tử, kí
hiệu hoá học, tên nguyên tố,
nguyên tử khối của nguyên tố đó.
Số hiệu nguyên tử có số trị bằng số đơn vị điện
tích hạt nhân và bằng số electron trong nguyên tử. Số hiệu nguyên tử cũng là số
thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
|
Số hiệu nguyên tử (Z) = số thứ tự = số proton
(p) = số electron (e) = số điện tích hạt nhân |
2. Chu kì
|
- Là dãy các nguyên tố có cùng số lớp
electron và được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử - Số thứ tự của chu kỳ bằng số lớp electron - Có 7 chu kỳ + CK 1, 2, 3 là chu kỳ nhỏ + CK 4, 5, 6, 7 là chu kỳ lớn |
|
VD: Li, Be thuộc chu kỳ 2 => có 2 lớp electron |
3. Nhóm
|
- Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng
có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau, do đó có tính chất tương tự nhau, được
xếp thành cột theo chiều tăng dần của điện tích nguyên tử. - Số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp ngoài
cùng - Có 8 nhóm + Nhóm I: Kim loại kiền + Nhóm VII: PhI kim mạnh (Halogen) + Nhóm VIII: Khí hiếm |
|
VD: Mg, Ca thuộc nhóm II => có 2e lớp ngoài cùng |
