ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIẾM TRA CUỐI KÌ 1 - MÔN SINH 9
NĂM
HỌC 2023 - 2024
1. Trình bày các thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của dị truyền học: tính trạng. nhân tố dị truyền, kiểu gen, P, G, F.
- Tính trạng: những
đặc điểm về hình thái,
cấu tạo, sinh
lý của một cơ thể
- Nhân tố
di truyền quy định các tính trạng của sinh vật
- Kiểu
gen: là tổ
hợp toàn bộ các gen trong một cơ thể
- P: bố mẹ
- G: giao tử
- F: đời con
2.
a/ Nêu khái niệm của: đột biến gen, đột biến cầu trúc NST, thể dị bội, thể đa bội
- Đột biến
gen là những biến đổi
trong cấu trúc của gen có liên quan đến một hoặc một số cặp nuclêôtit
- Đột biến
cấu trúc NST là
những biến đổi trong cấu trúc của NST,
gồm các dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn
- Thể dị bội là cơ thể mà trong tế
bào sinh dưỡng có
một hoặc một số cặp NST
bị thay đổi về số
lượng
- Thế đa
bội là cơ thể trong tế bào sinh dưỡng
có số lượng NST tăng
lên theo bội số của n (lớn hơn 2n)
b/ Hoàn thành bảng sau:
|
Thường biến |
Đột biến |
|
Không di
truyền được |
Di truyền được |
|
Xuất hiện đồng
loạt, có định hướng |
Xuất hiện
riêng lẻ |
|
Chỉ làm biến
đổi kiểu hình |
Làm biến đổi
kiểu gen |
c/ Tế bào một loài có bộ NST 2n=38. Tính số NST trong các trường hợp đột biển
|
Thể một
nhiễm (2n - 1) |
Thể một
nhiễm kép (2n – 1 -1) |
Thể tứ bội
(4n) |
|
Thể ba nhiễm
(2n + 1) |
Thể ba nhiễm
kép (2n + 1 + 1) |
Thể ngũ bội
(5n) |
|
Thể khuyết
nhiễm (2n – 2) |
Thể tam bội
(3n) |
Thể lục bội
(6n) |
3.
Trình bày thành phần hóa học, nguyên tắc cấu
tạo và đơn phân của: ADN, ARN, protein
|
Nội dung |
ADN |
ARN |
Prôtêin |
|
Thành phần
hóa học |
C, H, O, N, P |
C, H, O, N |
|
|
Nguyên tắc
cấu tạo |
Đa phân |
||
|
Đơn phân |
Nuclêôtit
(A, T, G, X) |
Nuclêôtit
(A, U, G, X) |
Axit amin |
4. Nêu chức năng của 3 loại ARN.
- mARN (ARN thông
tin)
- tARN (ARN vận
chuyển)
- rARN (ARN ribôxôm)
5. Trình bày quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái ở động vật.
- Nếu tinh trùng X (Y) kết hợp với trứng X tạo thành hợp tử XX (XY) thì
phát triển thành con gái (trai)
6.
a/ Trình bày những diễn biến cơ bản của NST qua các kì nguyên phân.
|
Các kì |
Những diễn biến cơ bản của NST |
|
Kì đầu |
Các NST
kép bắt đầu đóng xoắn, co ngắn, tâm động đính vào các sợi tơ của thoi phân
bào. |
|
Kì giữa |
Các NST kép đóng xoắn cực
đại và xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. |
|
Kì sau |
2 crômatit từng NST kép
tách nhau ở tâm động thành hai NST đơn,
phân li về hai cực của tế bào nhờ sự co rút của thoi phân bào. |
|
Kì cuối |
Các NST di chuyển
về 2 cực, dãn
xoắn, dài ra ở dạng sợi mảnh. |
b/
Một tế bào thực vật có bộ NST 2n = 16 đang tiền hành nguyên phân. Hãy xác định
số NST trong
tế bào ở mỗi kì của quá trình nguyên phân.
- Kì đầu, giữa: 2n kép
- Kì sau: 4n đơn
- Kì cuối: 2n đơn
7. Trình bày phương pháp nghiên cứu phả hệ và nghiên cứu trẻ đồng sinh.
- Nghiên
cứu phả hệ là
nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc
cùng một dòng họ,
qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó là trội hay lặn,
do một hay nhiều
xe quy định
- Nghiên
cứu trẻ đồng sinh là theo dõi đặc điểm kiểu hình
của trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng để xác định tính trạng nào đó chủ yếu do gen quyết định hoặc phụ thuộc
chủ yếu vào môi
trường
8. Một đoạn gen trên có trình tự các nucleotit như sau:
Mạch
1: X-G-T-A-A-T-G-X-T-A
Mạch
2: G-X-A-T-T-A-X-G-A-T
Xác định trình tự các nucleotit của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 1 của đoạn gen trên.
|
Bài giải |
9. Hãy viết kiểu gen các giao tử của cơ thể sau
a/ AaBb
b/ AABbDd
c/ AaBbDd
d/ aaBbDDEE
10.
Ở cà chua, quả đỏ là trội hoàn toàn so với quả vàng. Khi cho cà chua quả đỏ thuần
chúng lai với
cà chua quả vàng thì kết quả ở F1
như thế nào?
* Gợi ý: lai AA với aa được F1 là gì?
11. Xác định kết quả của những phép lai sau:
a/
aaBB x AAbb (AaBb)
b/
AABB x aabb (AaBb)
c/
AaBB x aabb (1AaBb : 1aaBb)
12. Nêu nguyên nhân và những đặc điểm hình thái của bệnh nhân Đao và bệnh nhân Tơcnơ.
a/ Bệnh Đao
- Có 3 NST ở cặp 21
- Biểu hiện: bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra, mắt
hơi sâu và một mí, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, ngón tay ngắn
b/ Bệnh Tóc-nơ
- Chỉ có 1 NST giỡi tính X (XO)
- Biểu hiện: lùn, cổ ngắn, tuyến vú không phát triển
