Đề cương ôn tập Địa Lí 9, Cuối HK1, 2023

Web Publisher User


I. KIẾN THỨC

Câu 1: Nêu các đặc điểm nổi bật về: qui mô lãnh thổ; vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ; điều kiện tự nhiên; tài nguyên thiên nhiên; các ngành kinh tế và các trung tâm kinh tế của vùng Đồng bằng sông Hồng

- Gồm: TP.Hà Nội, TP.Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Hưng Yên, Bắc Ninh

- Bắc & Tây Bắc giáp Trung du & miền núi Bắc Bộ. Tây Nam giáp Bắc Trung Bộ. Đông & Đông Nam giáp Vịnh Bắc Bộ

- Gồm đồng bằng châu thổ sông Hồng, dải đất rìa trung du, vịnh Bắc Bộ

- Đất: chiếm diện tích lớn nhất và có giá trị là đất phù sa

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, 

- Sông ngòi: 2 con sông lớn là sông Hồng và sông Thái Bình

- Khoáng sản: đá vôi, sét, cao lanh, than nâu, khí tự nhiên

- Thiên tai: bão, ngập lụt

- Dân số đông, mật độ dân số cao nhất nước

- Cửa ngõ biển quan trọng của đồng bằng sông Hồng hướng ra vịnh bắc bộ là Hải Phòng

- Phần lớn giá trị sản xuất công nghiệp tập trung chủ yếu ở Hà Nội, Hải Phòng

- Trung tâm kinh tế lớn: Hà Nội, Hải Phòng

Câu 2: Nêu các đặc điểm nổi bật về: qui mô lãnh thô; vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ; điều kiện tự nhiên; tài nguyên thiên nhiên; các ngành kinh tế; các trung tâm kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ.

- Gồm: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế

- Bắc giáp Trung du – miền núi Bắc Bộ và đồng bằng sông Hồng. Tây giáp Lào. Đông giáp Biển Đông. Nam giáp Duyên hải Nam Trung Bộ

- Là dải đất hẹp ngang, kéo dài từ dãy Tam Điệp (phía Bắc) tới dãy Bạch Mã (phía Nam)

- Thiên nhiên có sự phân hóa giữa phía bắc và nam Hoành Sơn

+ Bắc Hoành Sơn có nhiều khoáng sản hơn nam Hoành Sơn

+ Từ Tây sang Đông là núi, gò đồi → đồng bằng → biển và hải đảo

+ Có đảo Cồn Cò, động Phong Nha Kẻ Bàng, phía tây là dãy Trường Sơn

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, hè có gió phơn khô nóng

- Sông ngòi: ngắn và dốc

- Tài nguyên khoáng sản có trữ lượng lớn nhất là đá vôi

- Nhiều thiên tai: lũ lụt, hạn hán

II. KĨ NĂNG

Câu 3. Trình bày đặc điểm phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc ở yếu tố: địa hình, khí hậu, khoáng sản, sông hồ và sinh vật theo mẫu sau:

Yếu tố tự nhiên

Đông Bắc

Tây Bắc

Địa hình

- Núi trung bình và núi thấp

- Các dãy núi hình cánh cung

- Núi cao, địa hình hiểm trở

Khí hậu

Nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh nhất nước ta. Mùa đông đến sớm và kết thúc muộn. Có hai đai cao là nhiệt đới gió mùa và đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

Nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông ít lạnh hơn và có sự phân hóa rõ rệt của ba đai cao là

Khoáng sản

Giàu khoáng sản, nổi bật là apatit, sắt, chì, kẽm, đá vôi, thiếc, than

Tập trung ít khoáng sản hơn, chủ yếu là đá vôi, pirit, đất hiếm, nước nóng, nước khoáng

Sông hồ

Mạng lưới sông ngòi dày đặc với các hệ thống sông như sông Hồng, sông Kì Cùng-Bằng Giang, có hồ Ba Bể là hồ tự nhiên lớn nhất Việt Nam

Là nguồn của nhiều con sông với tiềm năng thủy điện lớn, trong đó sông Đà có trữ lượng thủy năng lớn

Sinh vật

Có diện tích rừng lớn, tỷ lệ rừng che phủ cao hơn Tây Bắc

Có đủ 3 đai sinh vật là rừng nhiệt đới, rừng cận nhiệt đới và rừng ôn đới núi cao


Câu 4: Lãnh thổ và địa hình, đất, nguôn nước, biển và đảo ảnh hưởng như thê nào đến sự hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ?

* Lãnh thổ và địa hình: 

- Lãnh thổ Bắc Trung Bộ kéo dài từ Bắc xuống Nam; phía Tây là núi, đồi; tiếp đến là dải đồng bằng ven biển, phía Đông là biển và hải đảo 

=> tạo thuận lợi cho Bắc Trung Bộ hình thành cơ cấu kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp và khai thác, nuôi trồng hải sản 

* Đất

- Bắc Trung Bộ có đất phù sa ở đồng bằng Thanh-Nghệ-Tĩnh, dải cát phân bố ven biển phía Đông, khu vực đồi núi phía Tây có đất feralit 

=> thuận lợi phát triển sản xuất lương thực, trồng cây công nghiệp, chăn nuôi gia súc, trồng rừng 

* Nguồn nước

- Sông ngòi Bắc Trung Bộ thường ngắn và dốc

- Có một số sông lớn như sông Mã, sông Chu, sông Cả,…

- Các mỏ nước nóng và nước khoáng 

=> cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt, xây dựng nhà máy thủy điện, phát triển giao thông đường thủy, du lịch,…

* Biển và đảo

- Bắc Trung Bộ có đường bờ biển dài, vùng biển rộng, bãi biển đẹp (Sầm Sơn,  Cửa Lò,…) nhiều đảo (Cồn Cò,…), nguồn lợi thủy sản dồi dào

=> cho phép phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển: khai thác, nuôi trồng hải sản, giao thông vận tải biển, du lịch, khai thác khoáng sản biển

Câu 5: Phân tích ảnh hưởng của hạn hán và sa mạc hoá đối với sự phát triển kinh tế và xã hội ở vùng khô hạn Ninh Thuận - Bình Thuận.

* Sự phát triển kinh tế

- Năng suất cây trồng giảm

- Diện tích gieo trồng giảm

- Sản lượng cây trồng, vật nuôi giảm

- Chi phí sản xuất nông nghiệp tăng => giá thành & giá cả lương thực tăng

* Sự phát triển xã hội

- Thu nhập của lao động nông nghiệp giảm

- Đói nghèo

- Bệnh tật

- Thiếu nguồn nước sinh hoạt…


Post a Comment

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.