Trắc nghiệm
Việt Nam có 54 dân tộc
Mỗi dân tộc có những nét văn hóa riêng, thể hiện trong ngôn ngữ, trang phục, quần cư, phong tục tập quán,…
Dân tộc Việt (Kinh) có số dân đông nhất là dân tộc có nhiều kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước có các nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo
Các dân tộc ít người có trình độ phát triển kinh tế khác nhau, có kinh nghiệm riêng trong trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi, làm nghề thủ công
Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là một bộ phận của cộng đồng các dân tộc Việt Nam
Người Việt phân bố rộng khắp cả nước, tập trung hơn ở các vùng đồng bằng, trung du và duyên hải
Các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du
Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú của người Tày, Nùng, Thái, Mường, Dao, Mông
Khu vực Trường Sơn - Tây Nguyên có người Ê-đê, người Gia Rai, người Cơ Ho
Các tỉnh cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ có người Chăm, Khmer, Hoa
Việt Nam là một quốc gia đông dân
Nhờ thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình nên tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số có xu hướng giảm
Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở đồng bằng ven biển
Các đô thị miền núi dân cư thưa thớt
Phần lớn dân cư nước ta sống ở nông thôn.
Các đô thị của nước ta phần lớn có quy mô vừa và nhỏ, phân bố tập trung ở vùng đồng bằng và ven biển.
Nguồn lao động của nước ta dồi dào và tăng nhanh. Bình quân mỗi năm có thêm hơn một triệu lao động.
Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp và có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật.
Chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao.
Người lao động nước ta hạn chế về thể lực và trình độ chuyên môn.
Từ năm 1989 đến năm 2003, nông lâm ngư nghiệp giảm, công nghiệp xây dựng tăng, và dịch vụ tăng.
Giao thông vận tải ở nước ta phát triển 6 loại hình.
Vận tải đường bộ chuyên chở được nhiều hàng hóa và hành khách nhất.
Quốc lộ 1A chạy từ Lạng Sơn đến Cà Mau.
Đường sắt Thống Nhất từ Hà Nội đến thành phố Hồ Chí Minh.
Cảng biển lớn nhất nước ta là Hải Phòng, Đà Nẵng và Sài Gòn.
Sân bay chính là Hà Nội (Nội Bài), Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh (Tân Sơn Nhất).
Tự luận
1. Những nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta
- Tài nguyên đất
- Tài nguyên khí hậu
- Tài nguyên nước
- Tài nguyên sinh vật
2. Phân tích những thuận lợi của tài nguyên đất đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta
- Tài nguyên đất:
khá đa dạng, gồm 2 nhóm đất chính: đất phù sa và đất
feralit
+ Đất phù sa thích hợp cho cây lúa nước và nhiều loại cây ngắn ngày khác, tập trung ở các đồng bằng.
+ Đất feralit thích hợp cho cây công nghiệp lâu năm và các loại cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày.
3. Phân tích những thuận
lợi của tài nguyên khí hậu đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta
- Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nguồn nhiệt ẩm dồi dào.
=> Cây cối có điều
kiện sinh trưởng và phát triển xanh tươi quanh năm, có thể trồng từ 2-3 vụ lúa và rau màu trong năm, nhiều loại cây công nghiệp và cây ăn quả
phát triển rất tốt
- Khí hậu phân hóa rõ rệt theo chiều Bắc-Nam, theo mùa và theo độ cao
=> Cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi đa dạng và có sự khác nhau giữa các vùng.
4. Phân tích những thuận
lợi của tài nguyên sinh vật đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta
- Động, thực vật phong phú, là cơ sở để thuần dưỡng, lai tạo các giống cây trồng, vật nuôi chất lượng tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái từng địa phương.
- Còn nhiều nguồn gen quý hiếm
5. Phân tích những thuận lợi của tài nguyên nước đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta
- Nước ta có mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc, các hệ thống sông có giá trị lớn về thủy lợi.
- Nguồn nước ngầm khá dồi dào => nguồn nước tưới quan trọng cho cây trồng, nhất là vào mùa khô
6. Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta
- Chống úng, lũ lụt trong mùa mưa bão. Việc tưới tiêu cho cây cối trong mùa khô sẽ tiện lợi hơn và đảm bảo hơn.
- Tạo điều kiện để cải tạo đất, mở rộng diện tích canh tác, tăng vụ, thay đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng. Tăng năng suất và sản lượng cây trồng
7. Dựa vào bảng số liệu
a) Biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây năm 1990 và năm 2002.
b) Nhận xét
Sự thay đổi tỷ trọng diện tích gieo trồng các nhóm cây:
- Cây lương thực giảm 6,8%.
- Cây công nghiệp giảm 4,9%.
- Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác tăng 1,9%.