1.
a. Vai trò quan trọng của bài tiết nước tiểu đối với cơ thể sống?
- Bài tiết có vai trò quan trong đối với cơ thể: các chất độc hại do quá ̣ trình chuyển hóa của tế bào sinh ra như CO2 , urê, axituric, ... không ngừng được lọc và thải ra môi trường ngoài.
- Nếu vì một lý do nào đó, bài tiết bị trì trệ → các chất độc hại này bị tích tụ trong máu → làm biến đổi tính chất môi trường trong → tinh trạng bệnh lí hoặc có thể dẫn đến cái chết
b. Quá trình thải nước tiểu diễn ra như thế nào?
- Nước tiểu chính thức được đổ vào bể thận, qua ống dẫn nước tiểu xuống tích trữ ở bóng đái
-Nước tiểu được thải ra ngoài nhờ hoạt động của cơ vòng ống đái, cơ bóng đái và cơ bụng.
2. Chức năng của da. Đặc điểm nào của da giúp da thực hiện chức năng cách nhiệt, và tiếp nhận kích thích (thu nhận cảm giác).
* Chức năng của da: bảo vệ cơ thể, điều hòa thân nhiệt, tiếp nhận kích thích (thu nhận cảm giác), bài tiết, ...
- Bài tiết, điều hòa thân nhiệt, thu nhận cảm giác
* Đặc điểm giúp da thực hiện chức năng:
- Cách nhiệt: lớp mỡ dưới da
- Tiếp nhận kích thích: thụ quan (cơ quan thụ cảm)
3. Chức năng của tiểu não, trụ não, não trung gian là gì? Cấu tạo, vị trí và chức năng của tủy sống? Cấu tạo của bộ não?
- Chức năng của tiểu não: điều hòa, phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể.
- Chức năng của trụ não: điều khiển điều hòa hoạt động của các nội quan
- Tủy sống bao gồm chất xám ở giữa và bao quanh bởi chất trắng. Chất xám là căn cứ (trung khu) của các phản xạ không điều kiện và chất trắng là các đường dẫn truyền nối các căn cứ trong tủy sống với nhau và với bộ não.
- Bộ não gồm: trụ não, tiểu não, não trung gian và đại não
- Trụ não tiếp liền với tủy sống ở phía dưới. Nằm giữa trụ não và đại não là não trung gian.
4. Cấu tạo của tai ngoài. Bộ phận nào có chức năng hứng sóng âm; hướng sóng âm vào màng nhĩ?
* Cấu tạo của tai ngoài: gồm vành tai, ống tai và màng nhĩ
* Bộ phận:
+ Hứng sóng âm là vành tai
+ Hướng sóng âm vào màng nhĩ là ống tai.
5. Thế nào là cận thị? Nguyên nhân và cách khắc phục.
- Cận thị là tật và mắt chỉ có khả năng nhìn gần
- Nguyên nhân:
+ Bẩm sinh do cầu mắt dài
+ Thể thủy tinh quá phồng
- Cách khắc phục: đeo kính cận (kính mặt lõm – kính phân kỳ)
6. Thế nào là viễn thị? Nguyên nhân và cách khắc phục.
- Viễn thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa.
- Nguyên nhân:
+ Bẩm sinh do cầu mắt ngắn
+ Thể thủy tinh bị lão hóa
- Cách khắc phục: đeo kính lão (kính mặt lồi – kính hội tụ)
7. So sánh tính chất phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện theo bảng sau
8. Giải thích vì sao người say rượu thường có biểu hiện “chân nam đá chân chiêu” trong lúc đi.
Do rượu đã ngăn cản, ức chế sự dẫn truyền qua xinap giữa các tế bào có liên quan đến tiểu não khiến sự phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể bị ảnh hưởng.
9. Vai trò và tính chất của hoocmon và tầm quan trọng của hệ nội tiết.
* Vai trò của hoocmon:
- Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể
- Điều hòa các quá trình sinh lý diễn ra bình thường.
* Tính chất của hoocmon:
- Mỗi hoocmon chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan nhất định
- Hoocmon có hoạt tính sinh học cao
- Hoocmon không mang tính đặc trưng cho loài
* Tầm quan trọng của hệ nội tiết: các rối loạn trong hoạt động nội tiết thường dẫn tới tình trạng bệnh lí.
10. Chức năng của tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến trên thận.
- Tuyến yên: giữ vai trò chỉ đạo hoạt động của hầu hết các tuyến nội tiết khác
- Tuyến giáp: có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng cho cơ thể.
- Tuyến tụy: điều hòa lượng đường trong máu (đường huyết) luôn ổn định
- Tuyến trên thận (phần tủy tuyến): điều hòa hoạt động tim mạch và hô hấp, góp phần cùng glucagon điều chỉnh lượng đường trong máu.
11. Chức năng của các hoocmon: testosteron, ostrogen, progesteron, tiroxin, insulin, glucagon
- Testosteron: gây biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì nam
- Ostrogen: gây biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì nữ
- Progesteron: kích thích sự phát triển niêm mạc tử cung
- Tironxin: kích thích sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể
- Insulin: chuyển đổi gulcose thành glicogen làm giảm đường huyết sau khi ăn
- Glucagon: tăng đường huyết khi lượng đường trong máu giảm
12. Kể tên 1 số tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết có trong cơ thể.
* Tuyến nội tiết: tuyến yên, tuyến giáp, tuyến tụy, tuyến trên thận, tuyến sinh dục, ...
* Tuyến ngoại tiết: tuyến nước bọt, tuyến mồ hôi, tuyến ruột, tuyến vị, ...

