Đề cương ôn tập KT Giữa HKII Vật Lý 8

Admin

      A. Nội dung ôn tập: Học từ tiết 19 đến tiết 27.

     B. Một số câu hỏi lý thuyết và bài tập tham khảo:

 I. Lý thuyết:

1. Phát biểu được định luật bảo toàn công cho các máy cơ đơn giản. Nêu được ví dụ minh họa.

Định luật bảo toàn công cho máy cơ đơn giản được phát biểu như sau: “Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại”

Một ví dụ minh họa cho định luật này là khi sử dụng một ròng rọc động để nâng vật lên. Khi dùng một ròng rọc động cho ta lợi hai lần về lực thì thiệt hai lần về đường đi

2. Nêu được công suất là gì ?

Công suất là đại lượng đặc trưng tốc độ thực hiện công của người hoặc máy trong một khoảng thời gian. Ký hiệu công suất là P

3. Viết được công thức tính công suất và nêu đơn vị đo công suất.

Công suất được tính bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian. 
Công thức tính công suất là P = A/t, trong đó P là công suất, A là công thực hiện được và t là thời gian thực hiện công đó.

Đơn vị của công suất trong hệ đo lường quốc tế là Watt hay J/s

4. Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị.

5. Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn.

6. Nêu được ví dụ trong đó lực thực hiện công hoặc không thực hiện công.

7. Viết được công thức tính công cơ học cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực. 

A = F.s
A là công (J)
F là độ lớn của lực (N)
s là quãng đường (m)

8. Nêu được đơn vị đo công.

Đơn vị đo công là Jun (J)

9. Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn.

10. Vận dụng công thức A = Fs. 

Giải được bài tập tính công thực hiện; Tính lực tác dụng; Tính quãng đường mà vật dịch chuyển.

11. Vận dụng được công thức: 

Giải được bài tập tính công suất. Tính công. Tính thời gian mà vật thực hiện được.

12. Nêu được các chất đều cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử.

13. Nêu được giữa các phân tử, nguyên tử có khoảng cách.

14. Nêu được các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng.

15. Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí, đó là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí.

16. Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng.

Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo lên vật. Nhiệt năng phụ thuộc vào nhiệt độ sinh ra trong quá trình vật di chuyển.

17. Nêu được tên hai cách làm biến đổi nhiệt năng và tìm được ví dụ minh hoạ cho mỗi cách.

- Thực hiện công: Cọ xát một miếng đồng
- Truyền nhiệt: Nhúng miếng đồng vào nước nóng

18. Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và nêu được đơn vị đo nhiệt lượng là gì.

Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt. Đơn vị là Jun (J)

19. Lấy được ví dụ minh hoạ về bức xạ nhiệt, sự dẫn nhiệt, sự đối lưu.

II. Bài tập tham khảo:

Câu 1: Mở lọ nước hoa trong lớp học. Sau vài giây cả lớp đều ngửi thấy mùi nước hoa. Hãy giải thích tại sao?

Mùi hương nước hoa lan tỏa trong không khí là do hiện tượng khuếch tán mà các phân tử nước hoa trà trộn với các phân tử không khí. Mặt khác, các phân tử nước hoa và các phân tử không khí luôn chuyển động hỗn độn không ngừng nên do đó mùi nước hoa lan tỏa khắp phòng

Câu 2: Tại sao, thả đường vào nước rồi khuấy lên, đường tan và nước có vị ngọt ?

* Hiện tượng khuếch tán

Câu 3: Tại sao quả bóng bay dù được buộc chặt lâu ngày vẫn bị xẹp?

* Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng trống

Câu 4: Một người kéo một thùng nặng 300kg từ đáy hầm mỏ sâu 60m lên mặt đất trong 3 phút. Tính công và công suất của người đó?  

Câu 5: Công suất của con ngựa là 3kW. Con ngựa kéo xe với một lực không đổi là 600N trong thời gian 2 phút. Tính quãng đường con ngựa đi được trong thời gian trên.

Câu 6: Người ta dùng một cần cẩu để nâng một thùng hàng có khối lượng 490 kg lên cao 16 m. Động cơ có công suất 9 kW. Tính thời gian để nâng vật.

Câu 7: Một cần cẩu mỗi lần nâng được một kiện hàng có trọng lượng 50000N lên 10m, mất 20 giây. Tính công suất do cần cẩu sinh ra.

Câu 8: Một máy kéo, kéo một vật với lực kéo 80N đi được 4,5km. Công suất do máy kéo sinh ra là 200W. Tính thời gian máy kéo làm việc.

Câu 9: Một cần cẩu hoạt động với công suất 1,5 kW trong 2 phút. Tính công thực hiện của cần cẩu.

Câu 10: Đầu tàu hoả kéo toa xe với một lực 4000N làm toa xe đi được 2km. Tính công của lực kéo của đầu tàu.

Câu 11: Một con bò kéo xe chuyển động với công suất 100W và đi được 0,5km trong 10 phút. Tính lực kéo của con bò.

Câu 12: Một động cơ kéo một vật đi môt đoạn đường 500 m đã thực hiện được một công là 275 kJ. Tính lực kéo của động cơ.




Post a Comment

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.