Ngữ Văn 8 (22-23) Ôn Kiểm tra HK I

Web Publisher User

 Nội dung ôn KT (Tham khảo)

I. Văn bản (tác giả, tác phẩm, thể loại, PTBĐ chính, nội dung, nghệ thuật)

- Lão Hạc
- Chiếc lá cuối cùng
- Thông tin về ngày Trái đất năm 2000
- Ôn dịch, thuốc lá

II. Tiếng Việt (nội dung, khái niệm, vận dụng làm bài tập, đặt câu theo yêu cầu)

- Câu ghép
- Nói quá
- Nói giảm, nói tránh
- Dấu ngoặc kép

III. Làm văn

1. Viết đoạn văn với một số chủ đề sau

- Tình cảm cha con
- Tình yêu thương con người
- Tác hại của thuốc lá
- Tác hại của bao bì ni lông

2. Bài văn tự sự kết hợp miêu tả & biểu cảm

- Kể lại kỷ niệm với người thân
- Kể lại kỷ niệm ngày đầu đi học
- Kể việc em làm khiến bố mẹ vui lòng

Soạn ôn KT (Tham khảo lý thuyết)

I. Văn bản

* Nội dung: HS dựa vào đoạn trích để trả lời

1. Lão Hạc

- Tác giả: Nam Cao
- Tác phẩm: trích Lão Hạc
- Thể loại: Truyện ngắn
- PTBĐ chính: tự sự (miêu tả, biểu cảm)
- Nghệ thuật: Sử dụng ngôi kể thứ nhất, miêu tả tâm lí nhân vật

2. Chiếc lá cuối cùng

- Tác giả: O Henri
- Tác phẩm: trích Chiếc lá cuối cùng
- Thể loại: Truyện ngắn
- PTBĐ chính: tự sự (miêu tả, biểu cảm)
- Nghệ thuật: Cốt truyện dàn dựng chu đáo, tình tiết sắp xếp khéo léo, hấp dẫn, nghệ thuật đảo ngược tình huống

3. Thông tin về ngày Trái đất năm 2000

- Tác phẩm: tài liệu của Sở Khoa học - Công nghệ Hà Nội
- Thể loại: Văn bản nhật dụng
- PTBĐ chính: nghị luận
- Nghệ thuật: Giải thích đơn giản, khách quan, rõ ràng, bố cục chặt chẽ, lời kêu gọi bình thường

4. Ôn dịch, thuốc lá

- Tác giả: Nguyễn Khắc Viện
- Tác phẩm: trích Từ thuốc lá đến ma tuý
- Thể loại: Văn bản nhật dụng
- PTBĐ chính: nghị luận (thuyết minh)
- Nghệ thuật: Cách lập luận vô cùng chặt chẽ, cụ thể thuyết phục, dùng thủ pháp so sánh để thuyết minh

II. Tiếng Việt

1. Câu ghép

- Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C - V không bao chứa nhau tạo thành, mỗi cụm C - V gọi là một vế câu, các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ
- Cách nối các vế câu:

Có hai cách…

- Nối bằng một quan hệ từ

- Nối bằng một cặp quan hệ từ

- Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng)

- Không dùng từ nối: dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm

2. Nói quá

- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

3. Nói giảm, nói tránh

- Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt lịch sự, tế nhị, tránh gây cảm giác đau buồn, nặng nề, ghê sợ ; tránh thiếu lịch sự, thô tục

4. Dấu ngoặc kép

- Đánh dấu từ ngữ câu, đoạn dẫn trực tiếp
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai
- Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san... được dẫn

Đăng nhận xét

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.