I. Kiến thức cần nhớ
1. Đơn chất, hợp chất là gì? Cho ví dụ?
2. Nêu 3 ý nghĩa của công thức hoá học?
3. Hoá trị là gì? Bảng hoá trị?
4. Cách tính hoá trị của nguyên tố và nhóm nguyên tử
II. Nội dung ôn kiểm tra
1. Đơn chất, hợp chất là gì? Cho ví dụ?
- Đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hoá học (đồng, sắt, lưu huỳnh,...), phân ra làm 2 loại là đơn chất kim (đồng, sắt, natri, kali,...) và đơn chất phi kim (khí Hidrô, lưu huỳnh,...)
- Hợp chất là những chất được tạo nên từ hai nguyên tố hoá học trở lên (nước, muối ăn,...), phân ra làm 2 loại là hợp chất vô cơ (nước, muối ăn,...) và hợp chất hữu cơ (đường, tinh bột,...)
2. Nêu 3 ý nghĩa của công thức hoá học?
Ba ý nghĩa của công thức hoá học là:
- Mỗi công thức hoá học chỉ một nguyên tử hay một phân tử chất đó
- Công thức hoá học cho biết
+ Nguyên tử tạo nên chất
+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố
+ Phân tử khối
3. Hoá trị là gì? Bảng hoá trị?
a) Hoá trị là gì?
- Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác hoặc với nhóm nguyên tử
- Hoá trị của một nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử xác định dựa vào hoá trị của Hidrô chọn làm 1 đơn vị và hoá trị của Ôxi làm 2 đơn vị
b) Bảng hoá trị?
|
Nguyên tố |
Nhóm nguyên tử |
|
I: Ag, K,
Na, Li / H, Cl II: Ba, Ca,
Mg, Zn / O III: Al |
I: OH, NO³ II: CO³,
SO³, SO⁴ III: PO⁴ |
|
Fe: II và
III ; Cu: II (I) |
|
4. Cách tính hoá trị của nguyên tố và nhóm nguyên tử
- Trong công thức hoá học, tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ số và hoá trị của nguyên tố kia.
- Biểu thức:
Trong đó, a và b là hoá trị tương ứng. x và y là chỉ số
Ta có x X a = y X b
