![]() |
| Sách ID: 202604333667 |
MÃ ĐỀ: 03
Câu 1: Công thức chung của dãy đồng đẳng alkane (hydrocarbon no, mạch hở) là
A. CnH2n+2 (n ≥ 1).
B. CnH2n (n ≥ 2).
C. CnH2n-2 (n ≥ 2).
D. CnH2n-6 (n ≥ 6).
Câu 2: Loại đồng phân cấu trúc không gian đặc trưng của các alkene (khi thỏa mãn điều kiện về nhóm thế) là
| Ảnh: KEM - Tạp chí Olympiad Hoá học |
A. Đồng phân mạch carbon.
B. Đồng phân vị trí liên kết đôi.
C. Đồng phân hình học (cis-trans).
D. Đồng phân nhóm chức.
Câu 3: Nhóm chức đặc trưng cho hợp chất alcohol là
A. Nhóm carboxyl (-COOH).
B. Nhóm hydroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no.
C. Nhóm carbonyl (>C=O).
D. Nhóm hydroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với vòng benzene.
Câu 4: Tên gọi theo danh pháp thay thế (IUPAc. của hợp chất có công thức cấu tạo CH3 – CH(CH3) – CH3 là
A. butane.
B. 2-methylpropane.
C. isobutane.
D. 2-methylbutane.
Câu 5: Để phân biệt but-1-yne và but-2-yne, thuốc thử nào sau đây là phù hợp nhất?
A. Dung dịch Br2.
B. Dung dịch KMnO4.
C. Dung dịch AgNO3 trong NH3.
D. Khí H2 (Ni, tº).
Câu 6: Khi đun nóng dẫn xuất halogen C2H5Cl với dung dịch NaOH, phản ứng xảy ra thuộc loại phản ứng nào sau đây?
A. Phản ứng tách.
B. Phản ứng cộng.
C. Phản ứng thế.
D. Phản ứng oxi hóa - khử.
Câu 7: Trong các alcohol sau đây, alcohol nào không có khả năng hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam ở điều kiện thường?
A. Ethylene glycol.
B. Glycerol.
C. Propan-1-ol.
D. Propane-1,2-diol.
Câu 8: Hợp chất phenol (C6H5OH) phản ứng được với dung dịch nào sau đây, chứng minh phenol có tính acid?
A. Dung dịch HCl.
B. Dung dịch NaCl.
C. Dung dịch NaOH.
D. Dung dịch bromine.
Câu 9: Áp dụng quy tắc Markovnikov, sản phẩm chính của phản ứng cộng nước (hydrate hóa. vào but-1-ene (xúc tác H+, tº) là
A. butan-1-ol.
B. butan-2-ol.
C. 2-methylpropan-1-ol.
D. 2-methylpropan-2-ol.
Câu 10: Khi đun nóng 2-bromobutane với dung dịch KOH/C2H5OH, theo quy tắc Zaitsev, sản phẩm chính thu được là alkene nào?
A. But-1-ene.
B. But-2-ene.
C. 2-methylpropene.
D. Cyclobutane.
Câu 11: Oxi hóa propan-2-ol (CH3 – CH(OH) – CH3) bằng CuO đun nóng, sản phẩm hữu cơ thu được là
A. propanal (CH3CH2CHO).
B. propanone (acetone, CH3COCH3).
C. propanoic acid (CH3CH2COOH).
D. propene (CH3 – CH = CH2).
Câu 12: Ứng với công thức phân tử C4H10O, có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thuộc loại alcohol?
Α. 2.
Β. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 13: Cho các phát biểu về tính chất của hydrocarbon:
a. Phản ứng đặc trưng của alkane là phản ứng cộng.
b. Alkene và alkyne đều có khả năng mất màu dung dịch nước bromine ở điều kiện thường.
c. Acetylene cháy tỏa nhiều nhiệt, dùng trong đèn xì oxygen-acetylene để hàn, cắt kim loại.
d. Toluene phản ứng với Br2 khan (xúc tác FeBr3, tº) ưu tiên thế nguyên tử H ở vị trí meta của vòng benzene.
Câu 14: Khi tìm hiểu về tính chất của alcohol - phenol, một học sinh rút ra các nhận định sau:
a. Tính acid của phenol mạnh hơn tính acid của ethanol.
b. Do tạo được liên kết hydrogen với nước nên ethanol tan vô hạn trong nước.
c. Dung dịch phenol làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ rõ rệt.
d. Glycerol là một alcohol no, ba chức (triol).
Câu 15: Cho các phát biểu về cơ chế và quy tắc phản ứng trong hóa hữu cơ:
a. Phản ứng cộng HCl vào propene tuân theo quy tắc Markovnikov.
b. Phản ứng tách nước butan-2-ol (xúc tác H2SO4 đặc, 170°c. sản phẩm chính là but-1-ene.
c. Phản ứng thế halogen vào phân tử methane chỉ xảy ra khi có điều kiện ánh sáng/đun nóng.
d. Mọi alkyne đều có thể tham gia phản ứng tạo kết tủa với dung dịch AgNO3/NH3.
Câu 16: Về phương pháp nhận biết và tách chất trong phòng thí nghiệm:
a. Để tách hỗn hợp gồm phenol và ethanol, có thể dùng dung dịch NaOH để chuyển phenol thành muối tan, sau đó dùng phương pháp chiết.
b. Có thể tách hoàn toàn hỗn hợp ethanol và nước bằng phương pháp lọc thông thường.
c. Có thể dùng nước bromine để phân biệt phenol lỏng và benzene.
d. Có thể dùng Cu(OH)2 để phân biệt ethylene glycol và ethanol.
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một alkane X thu được 0,3 mol H2O. Số nguyên tử carbon trong phân tử alkane X là bao nhiêu?
Câu 18: Cho 0,2 mol một alcohol đơn chức tác dụng hết với lượng dư kim loại Na. Số mol khí H2 thu được là bao nhiêu?
Câu 19: Dẫn 2,8 gam khí ethylene (C2H4) đi qua dung dịch bromine dư. Khối lượng bromine (Br2) tối đa tham gia phản ứng là bao nhiêu gam? (Cho nguyên tử khối: C=12, H=1, Br=80)
Câu 20: Dẫn 0,1 mol khí acetylene (C2H2) vào dung dịch AgNO3/NH3 dư. Khối lượng kết tủa vàng thu được sau phản ứng hoàn toàn là bao nhiêu gam? (Cho nguyên tử khối: C=12, Ag=108)
Câu 21: Đun nóng 9,2 gam ethanol (C2H5OH) với H2SO4 đặc ở 170°C. Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%, khối lượng ethylene (C2H4) thu được là bao nhiêu gam?
Câu 22: Hỗn hợp khí X gồm methane (CH4) và ethylene (C2H4). Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X thu được 0,2 mol CO2. Số mol của ethylene trong hỗn hợp X là bao nhiêu?
Câu 23: Cho 9,4 gam phenol (C6H5OH) tác dụng với lượng dư dung dịch nước bromine. Khối lượng kết tủa trắng 2,4,6-tribromophenol thu được là bao nhiêu gam? (Cho nguyên tử khối: C=12, H=1, O=16, Br=80)
Câu 24: Một alkene X ở thể khí có tỉ khối hơi so với khí hydrogen (H2) bằng 21. Số nguyên tử hydrogen có trong một phân tử X là bao nhiêu?
Câu 25: Viết các phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) thực hiện chuỗi chuyển hóa sau đây:
Ethylene → Ethanol → Acetaldehyde → Acetic acid
Câu 26: Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt 3 chất lỏng mất nhãn đựng trong 3 lọ riêng biệt gồm: ethanol (C2H5OH), phenol (C6H5OH) lỏng và hex-1-ene (C6H12). Viết các phương trình hóa học xảy ra để minh họa.
Câu 27: Xăng, dầu là những hợp chất hữu cơ dễ cháy. Trong thực tế, khi xảy ra các đám cháy do xăng dầu, người ta tuyệt đối không dùng nước để dập tắt đám cháy. Hãy giải thích lí do dựa trên tính chất vật lí của hydrocarbon. Từ đó đề xuất một biện pháp dập tắt đám cháy xăng dầu hiệu quả.
Câu 28: Hỗn hợp X gồm ethanol (C2H5OH) và phenol (C6H5OH) có tổng khối lượng là 14,0 gam. Cho toàn bộ lượng hỗn hợp X tác dụng với kim loại Na dư, sau phản ứng thu được 2,479 lít khí H2 thoát ra (đo ở điều kiện chuẩn: 25°C, 1 bar). Mặt khác, nếu cho lượng hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch NaOH 1M thì cần dùng vừa đủ V mL dung dịch NaOH. Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X và tính giá trị của V.
| Câu hỏi | Đáp án và Hướng dẫn giải |
|---|---|
| I. PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN (Câu 1 - 12) | |
| Câu 1 | A Công thức chung của alkane (no, mạch hở) là CnH2n+2 (n ≥ 1). |
| Câu 2 | C Đồng phân cấu trúc không gian đặc trưng của alkene là đồng phân hình học (cis-trans). |
| Câu 3 | B Nhóm chức alcohol là nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử C no. |
| Câu 4 | B Tên thay thế (IUPAC) của isobutane là 2-methylpropane. |
| Câu 5 | C But-1-yne có liên kết ba ở đầu mạch nên phản ứng tạo kết tủa vàng với AgNO3/NH3, but-2-yne thì không. |
| Câu 6 | C C2H5Cl + NaOH → C2H5OH + NaCl. Đây là phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm -OH. |
| Câu 7 | C Propan-1-ol là alcohol đơn chức, không có khả năng hòa tan Cu(OH)2. Các chất còn lại là polyalcohol có các nhóm -OH kề nhau. |
| Câu 8 | C Phenol có tính acid yếu nên tác dụng được với base mạnh là NaOH. |
| Câu 9 | B Theo quy tắc Markovnikov, phần mang điện dương (H+) cộng vào C bậc thấp (nhiều H hơn), phần mang điện âm (-OH) cộng vào C bậc cao (ít H hơn) → butan-2-ol. |
| Câu 10 | B Theo quy tắc Zaitsev, phản ứng tách ưu tiên tách nguyên tử H ở C bậc cao hơn, tạo alkene có nhiều nhóm thế hơn → But-2-ene. |
| Câu 11 | B Oxi hóa alcohol bậc 2 (propan-2-ol) bằng CuO, tº sẽ thu được ketone tương ứng là propanone (acetone). |
| Câu 12 | C Có 4 đồng phân alcohol: butan-1-ol, butan-2-ol, 2-methylpropan-1-ol, 2-methylpropan-2-ol. |
| II. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (Câu 13 - 16) | |
| Câu 13 |
a. Sai (Phản ứng đặc trưng của alkane là phản ứng thế, không phải cộng). b. Đúng (Do có liên kết π kém bền). c. Đúng d. Sai (Phản ứng thế Br2 khan xúc tác FeBr3 của toluene ưu tiên vào vị trí ortho và para). |
| Câu 14 |
a. Đúng (Phenol có tính acid yếu nhưng phản ứng được với NaOH, còn ethanol thì không). b. Đúng c. Sai (Tính acid của phenol rất yếu, không đủ làm đổi màu quỳ tím). d. Đúng (Glycerol là C3H5(OH)3). |
| Câu 15 |
a. Đúng b. Sai (Sản phẩm chính theo quy tắc Zaitsev phải là but-2-ene). c. Đúng d. Sai (Chỉ các alkyne có liên kết ba ở đầu mạch - alk-1-yne mới có phản ứng này). |
| Câu 16 |
a. Sai (Ethanol cũng tan vô hạn trong nước, sau khi cho NaOH cả hai chất đều nằm trong pha nước, không thể tách trực tiếp bằng phễu chiết theo cách này). b. Sai (Phải dùng phương pháp chưng cất do 2 chất lỏng tan lẫn vào nhau). c. Đúng (Phenol tạo kết tủa trắng 2,4,6-tribromophenol, benzene thì không). d. Đúng (Ethylene glycol tạo dung dịch phức màu xanh lam, ethanol thì không). |
| III. PHẦN TRẢ LỜI NGẮN (Câu 17 - 24) | |
| Câu 17 | 2 Bảo toàn nguyên tố H hoặc dùng công thức n = nCO2 / (nH2O - nCO2). Ta có: 1 mol alkane tạo (n+1) mol H2O → n+1 = 0,3/0,1 = 3 → n = 2 (C2H6). |
| Câu 18 | 0,1 R-OH + Na → R-ONa + 1/2 H2. Số mol H2 = 0,2 / 2 = 0,1 mol. |
| Câu 19 | 16 nC2H4 = 2,8/28 = 0,1 mol. nBr2 = nC2H4 = 0,1 mol → mBr2 = 0,1 × 160 = 16 gam. |
| Câu 20 | 24 C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag2C2↓ + 2NH4NO3. nAg2C2 = nC2H2 = 0,1 mol. m = 0,1 × 240 = 24 gam. |
| Câu 21 | 5,6 nC2H5OH = 9,2/46 = 0,2 mol. nC2H4 = nC2H5OH = 0,2 mol → mC2H4 = 0,2 × 28 = 5,6 gam. |
| Câu 22 | 0,05 Gọi số mol CH4 và C2H4 là x, y. Ta có hệ: x + y = 0,15 và x + 2y = nCO2 = 0,2. Giải hệ được y = 0,05 mol. |
| Câu 23 | 33,1 nPhenol = 9,4/94 = 0,1 mol. Tạo kết tủa C6H2Br3OH (M = 331). m = 0,1 × 331 = 33,1 gam. |
| Câu 24 | 6 MX = 21 × 2 = 42. Công thức CnH2n → 14n = 42 → n = 3. Công thức phân tử là C3H6, có 6 nguyên tử H. |
| IV. PHẦN TỰ LUẬN (Câu 25 - 28) | |
| Câu 25 |
Phương trình hóa học: (1) CH2=CH2 + H2O ⟶H⁺, tº CH3CH2OH (2) CH3CH2OH + CuO ⟶tº CH3CHO + Cu + H2O (3) 2CH3CHO + O2 ⟶Mn²⁺, tº 2CH3COOH |
| Câu 26 |
Phương pháp: Dùng dung dịch nước bromine (Br2) - Trích mẫu thử của 3 chất lỏng. - Nhỏ từ từ dung dịch nước bromine vào từng mẫu thử: + Mẫu thử xuất hiện kết tủa trắng là phenol. + Mẫu thử làm mất màu dung dịch nước bromine (không có kết tủa) là hex-1-ene. + Mẫu thử không có hiện tượng gì là ethanol. PTHH minh họa: - Phenol: C6H5OH + 3Br2 (dd) → C6H2Br3OH↓ (trắng) + 3HBr - Hex-1-ene: CH2=CH-[CH2]3-CH3 + Br2 (dd) → CH2Br-CHBr-[CH2]3-CH3 |
| Câu 27 |
Giải thích: Các hydrocarbon trong xăng dầu là những chất không phân cực, không tan trong nước và có khối lượng riêng nhỏ hơn nước (nhẹ hơn nước). Do đó, nếu dùng nước dập lửa, nước sẽ chìm xuống dưới, xăng dầu nhẹ hơn nổi lên trên bề mặt nước và tiếp tục cháy. Thậm chí nước chảy lan ra sẽ mang theo xăng dầu đang cháy, làm đám cháy lan rộng và nguy hiểm hơn. Đề xuất biện pháp: Cần cách ly đám cháy với oxygen. Có thể dùng bình chữa cháy bọt (foam), bình khí CO2, hoặc dùng cát đổ trùm lên ngọn lửa, dùng chăn tẩm nước ướt (nếu đám cháy nhỏ) để phủ kín bề mặt. |
| Câu 28 |
- Gọi số mol của C2H5OH và C6H5OH lần lượt là x và y (mol). - Tổng khối lượng X: 46x + 94y = 14,0 (1) - Phản ứng với Na (cả 2 đều phản ứng tỉ lệ 1:1/2 tạo H2): nH2 = 2,479 / 24,79 = 0,1 mol → 0,5x + 0,5y = 0,1 → x + y = 0,2 (2) - Từ (1) và (2) giải hệ phương trình ta được: x = 0,1 mol; y = 0,1 mol - Khối lượng mỗi chất: + m(C2H5OH) = 0,1 × 46 = 4,6 gam + m(C6H5OH) = 0,1 × 94 = 9,4 gam - Tính V: Khi tác dụng với NaOH, chỉ có phenol phản ứng (tỉ lệ 1:1). C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O nNaOH = nPhenol = 0,1 mol. Thể tích NaOH cần dùng: V(lít) = n / CM = 0,1 / 1 = 0,1 lít = 100 mL. |
.png)