Vật lí 11: ĐÁP ÁN ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KỲ 2 KHỐI 11 - NĂM HỌC 2025 – 2026

Web Publisher User

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KỲ 2 KHỐI 11 TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU – PHAN THIẾT NĂM HỌC 2025 – 2026 MÔN: VẬT LÍ

A. GIỚI HẠN CHƯƠNG TRÌNH:

Sách Kết nối tri thức 11: Từ bài 16: Lực tương tác giữa hai điện tích đến hết bài 25: Năng lượng điện tiêu thụ.

B. HÌNH THỨC RA ĐỀ gồm 4 phần

- Thời điểm kiểm tra: Tuần 34

- Thời gian làm bài: 45 phút.

- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (70% trắc nghiệm, 30% tự luận).

- Cấu trúc:

+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 30% Vận dụng.

+ Phần I. TNKQ nhiều lựa chọn, 1 lựa chọn đúng: 12 Câu = 3,0 điểm (mỗi câu 0,25 điểm)

+ Phần II. TNKQ đúng sai: 2 Câu = 8 ý = 2,0 điểm (trả lời đúng: 1 ý được 0,1 điểm – 2 ý được 0,25 điểm – 3 ý được 0,5 điểm – 4 ý được 1,0 điểm)

+ Phần III. TNKQ trả lời ngắn: 4 Câu = 2,0 điểm (mỗi câu 0,5 điểm)

+ Phần IV. Tự luận: Số bài tùy ý, đảm bảo 6 ý = 3,0 điểm (mỗi ý 0,5 điểm)

D. MỘT SỐ BÀI TẬP THAM KHẢO

CHƯƠNG III: ĐIỆN TRƯỜNG(25%)

BÀI 16: LỰC TƯƠNG TÁC GIỮA HAI ĐIỆN TÍCH

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm).

Câu 1: Hai hạt bụi trong chân không, mỗi hạt chứa \( 5.10^8 \) electron cách nhau 2 cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa hai hạt bằng

A. \( 1,44.10^{-5} \text{ N} \).

B. \( 1,44.10^{-6} \text{ N} \).

C. \( 1,44.10^{-7} \text{ N} \).

D. \( 1,44.10^{-9} \text{ N} \).

Câu 2: Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sẽ

A. Tăng 3 lần.

B. Tăng 9 lần.

C. Giảm 9 lần.

D. Giảm 3 lần.

Câu 3: Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không được tính bằng công thức

A. \( F = k \frac{|q_1.q_2|}{r^2} \)

B. \( F = k \frac{q_1 q_2}{r^2} \)

C. \( F = k \frac{|q_1 + q_2|}{r^2} \)

D. \( F = k \frac{|q_1.q_2|}{r} \)

Câu 4: Hai điện tích điểm \( q_1 = +6 \, (\mu\text{C}) \) và \( q_2 = -6 \, (\mu\text{C}) \), đặt trong dầu (Hằng số điện môi trong dầu là \( \varepsilon = 2 \)) cách nhau một khoảng r = 6 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là :

A. lực hút với độ lớn F = 45 (N).

B. lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).

C. lực hút với độ lớn F = 90 (N).

D. lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).

Phần II. Trả lời đúng, sai

Câu 5: Cho hai điện tích \( q_1 = 4.10^{-6} \text{ C} \), \( q_2 = -2.10^{-6} \text{ C} \), đặt cách nhau một khoảng r = 10 cm trong chân không. Hãy nhận định đúng sai cho các câu sau:

a. Lực tương tác điện giữa hai điện tích \( q_1, q_2 \) sẽ tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách r.

b. Lực tương tác điện giữa hai điện tích \( q_1, q_2 \) sẽ tỉ lệ thuận với độ lớn điện tích \( q_1 \), tỉ lệ nghịch với độ lớn điện tích \( q_2 \).

c. khi tăng khoảng cách r lên 2 lần thì lực tương tác điện sẽ giảm 2 lần.

d. độ lớn lực tương tác điện giữa hai điện tích là F = 7,2 N

Phần III. Câu TN trả lời ngắn

Câu 6: Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong chân không, đặt hai điện tích \( q_1 = -3.10^{-6}\text{C} \), \( q_2 = 2.10^{-6}\text{C} \). Lực điện trường tác dụng giữa hai điện tích bằng bao nhiêu N? (ĐA: 1,35)

Câu 7: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng 4 cm thì đẩy nhau một lực là \( 9.10^{-5} \text{ N} \). Để lực đẩy giữa chúng là \( 1,6.10^{-4} \text{ N} \) thì khoảng cách giữa chúng là bao nhiêu cm? ĐÁP ÁN: 3 cm.

Câu 8: Hai điện tích dương \( q_1 = q \) và \( q_2 = 4q \) đặt tại hai điểm A, B trong không khí cách nhau 12 cm. Gọi M là điểm tại đó, lực tổng hợp tác dụng lên điện tích \( q_0 \) bằng 0. Điểm M cách \( q_1 \) một khoảng bao nhiêu cm? (ĐA: 4 )

Phần IV. Tự luận(3 điểm)

Câu 9: Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau được đặt trong không khí cách nhau 12 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng 10 N. Đặt hai điện tích đó trong dầu và đưa chúng cách nhau 8 cm thì lực tương tác giữa chúng vẫn bằng 10 N. Tính độ lớn các điện tích và hằng số điện môi của dầu.

BÀI 17: KHÁI NIỆM ĐIỆN TRƯỜNG

Phần I: Chọn phương án đúng nhất

Câu 10: Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về

A. tốc độ biến thiên của điện trường.

B. mặt tác dụng lực của điện trường tại điểm đó.

C. khả năng thực hiện công của điện trường.

D. phương diện tạo ra thế năng

Câu 11: Véctơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều

A. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.

B. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.

C. phụ thuộc độ lớn điện tích thử.

D. phụ thuộc nhiệt độ của môi trường và độ lớn điện tích thử.

Câu 12: Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q > 0 tại một điểm cách điện tích Q một khoảng r là

A. \( E = k \frac{Q}{\varepsilon r^2} \).

B. \( E = -k \frac{Q}{\varepsilon r^2} \).

C. \( E = k \frac{Q}{\varepsilon r} \).

D. \( E = -k \frac{Q}{\varepsilon r} \).

Câu 13: Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn đến điểm đang xét tăng 3 lần thì cường độ điện trường

A. giảm 3 lần.

B. tăng 3 lần.

C. giảm 9 lần.

D. tăng 9 lần.

Câu 14: Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 20V/m. Lực tác dụng lên điện tích bằng \( 3.10^{-4} \text{N} \). Độ lớn của điện tích đó là

A. \( q = 150 \, \mu\text{C} \).

B. \( q = 60 \, \mu\text{C} \).

C. \( q = 1,5 \, \mu\text{C} \).

D. \( 15 \, \mu\text{C} \).

Câu 15: Điện tích điểm q = 80 nC đặt cố định tại O trong dầu. Hằng số điện môi của dầu là \( \varepsilon = 4 \). Cường độ điện trường do q gây ra tại M cách O một khoảng MO = 30 cm là

A. \( 0,6.10^3 \text{ V/m} \).

B. \( 0,6.10^4 \text{ V/m} \).

C. \( 2.10^3 \text{ V/m} \).

D. \( 2.10^5 \text{ V/m} \).

Phần II: Đúng – Sai

Câu 16: Cho 2 điện tích \( q_1 = 6.10^{-8} \text{ C} \), \( q_2 = -6.10^{-8} \text{ C} \) đặt trong không khí lần lượt tại A, B với AB = 10 cm. Điểm C nằm ngoài AB sao cho AC = 5cm, BC = 15cm.

a. Các vectơ cường độ điện trường do \( q_1 \) và \( q_2 \) gây ra tại C là cùng phương cùng chiều nhau.

b. Độ lớn cường độ điện trường do \( q_1 \) và \( q_2 \) gây ra tại C là: \( E_1 = 216000 \text{ V/m} \); \( E_2 = 24000 \text{ V/m} \)

c. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp do \( q_1 \) và \( q_2 \) gây ra tại C là 240000V/m.

d. Để cường độ điện trường tổng hợp bằng 0 thì điểm M nằm ngoài AB.

Phần III: Trả lời ngắn

Câu 17: Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 6000 V/m và 8000V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là bao nhiêu kV/m?(ĐA: 10)

Câu 18: Một điện tích thử q đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 V/m. Lực tác dụng lên điện tích đó bằng \( 2.10^{-4} \text{ N} \). Độ lớn của điện tích q bằng bao nhiêu µC?(ĐA: 1250)

Câu 19: Tính độ lớn của cường độ điện trường do một điện tích điểm \( 4.10^{-8} \text{ C} \) gây ra tại một điểm cách nó 5 cm trong môi trường có hằng số điện môi là 2 là bao nhiêu kV/m? (ĐA: 72)

Phần IV: Tự luận

Câu 20: Hai điện tích \( q_1 = q_2 = 4.10^{-8} \text{ C} \) đặt lần lượt tại hai điểm A và B cách nhau một khoảng 5cm trong không khí.

a/ Xác định vec tơ cường độ điện trường tổng hợp tại M. Với MA=5cm; MB = 10cm. (ĐA: \( 18.10^4 \text{ V/m} \))

b/Tính lực điện do \( q_1;q_2 \) tác dụng lên điện tích \( q = 2.10^{-7}\text{C} \) đặt tại O với AO = 3cm; BO = 4cm. (ĐA: 0,092N)

Bài 18. ĐIỆN TRƯỜNG ĐỀU

Phần 1. Chọn 1 phương án đúng

Câu 21: (B) Chọn phát biểu không đúng khi nói về đường sức điện?

A. Đường sức điện của điện trường tĩnh là đường không khép kín.

B. Đường sức điện của điện trường đều là những đường thẳng song song cách đều.

C. Đường sức điện là các đường có hướng, xuất phát ở điện tích dương và kết thúc ở điện tích âm

D. Đường sức điện của điện trường đều có thể cắt nhau.

Câu 22: (B) Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế trong điện trường đều là

A. \( U = E.d \)

B. \( U = \frac{A}{q} \)

C. \( E = \frac{A}{q.d} \)

D. \( E = \frac{F}{q} \)

Câu 23: (H) Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là

A. 5000V/m

B. 50 V/m.

C. 800 V/m.

D. 80 V/m

Câu 24: (B) Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường của nó

A. Có hướng như nhau tại mọi điểm.

B. Có hướng và độ lớn như nhau tại mọi điểm.

C. Có độ lớn như nhau tại mọi điểm.

D. Có độ lớn giảm dần theo thời gian.

Câu 25: Đặt một điện tích thử có điện tích \( q = -1 \, \mu\text{C} \) tại một điểm trong một điện trường đều, nó chịu một lực điện 1 mN có hướng từ trái sang phải, thì cường độ điện trường tại điểm này có hướng và độ lớn như thế nào?

A. 1000 V/m, từ trái sang phải.

B. 1000 V/m, từ phải sang trái.

C. 1 V/m, từ trái sang phải.

D. 1 V/m, từ phải sang trái.

Phần 2. Chọn đúng hoặc sai

Câu 26: (H)Trong các nhận định sau về điện trường đều, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?

a) Điện trường đều là điện trường mà vec tơ cường độ điện trường tại mọi điểm có cùng phương, chiều và độ lớn.

b) Một điện tích dương đặt trong điện trường đều sẽ chịu tác dụng của một lực điện có phương vuông góc với đường sức điện.

c) Công của lực điện trong điện trường đều không phụ thuộc vào hình dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi.

d) Hiệu điện thế giữa hai điểm bất kì trong điện trường đều được xác định bằng tích giữa cường độ điện trường với khoảng cách giữa hai điểm theo phương song song với đường sức điện.

Phần 3. Trả lời ngắn

Câu 27: (VDC) Một hạt bụi nằm cân bằng trong khoảng giữa hai bản kim loại song song nằm ngang và tích điện trái dấu. Biết hạt bụi cách bản âm một đoạn d = 0,8 cm và hiệu điện thế giữa hai bản kim loại là U = 300V. Nếu hiệu điện thế giữa hai bản giảm đi một lượng 60V thì thời gian hạt bụi sẽ rơi xuống bản âm bằng bao nhiêu giây? ( Kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm ). Đáp số: 0,09s

Phần 4. Tự luận

Câu 28: (VD) Một hạt bụi khối lượng \( 10^{-8} \) g mang điện tích \( 5.10^{-5}\text{C} \) chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều từ điểm M đến điểm N. Vận tốc của hạt bụi tăng từ \( 2.10^4 \text{ m/s} \) đến \( 3,6.10^4 \text{ m/s} \). Biết đoạn đường MN dài 5cm. Tính độ lớn cường độ điện trường?

Đáp số: E = 1792V/m

BÀI 19: THẾ NĂNG ĐIỆN.

PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm).

Câu 29: (B) Một điện tích chuyển động trong điện trường theo một đường cong kín. Gọi công của lực điện trong chuyến động đó là A thì

A. A > 0 nếu \( q > 0 \).

B. A > 0 nếu \( q < 0 \).

C. A < 0 nếu \( q < 0 \).

D. A = 0.

Câu 30: (B) Trong điện trường đều của Trái Đất, chọn mặt đất là mốc thế năng điện. Một hạt bụi mịn có khối lượng m, điện tích q đang lơ lửng ở độ cao h so với mặt đất. Thế năng điện của hạt bụi mịn là:

A. \( W_t = mgh \).

B. \( W_t = qEh \).

C. \( W_t = mEh \).

D. \( W_t = qgh \).

Câu 31: (B)Thế năng của điện tích trong điện trường đặc trưng cho

A. khả năng tác dụng lực của điện trường.

B. phương chiều của cường độ điện trường.

C. khả năng sinh công của điện trường.

D. độ lớn nhỏ của vùng không gian có điện trường.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai (2 điểm)

Câu 32:

a) Công của lực điện bằng độ giảm thế năng điện

b) Lực điện thực hiện công dương thì thế năng điện tăng

c) Công của lực điện không phụ thuộc vào độ lớn cường độ điện trường

d) Công của lực điện khác không, khi điện tích dịch chuyển giữa hai điểm khác nhau trên một đường vuông góc với đường sức điện của điện trường đều

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (2 điểm).

Câu 33: Hai bản kim loại phẳng song song mang điện tích trái dấu được đặt cách nhau 2cm. Cường độ điện trường giữa hai bản bằng 3000 V/m. Sát bề mặt bản mang điện dương, người ta đặt một hạt mang điện dương \( 1,2.10^{-3}\text{C} \) . Công của điện trường khi hạt mang điện chuyển động từ bản dương sang bản âm bằng bao nhiêu J. ( Kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm ). ĐS: 0,072J

Câu 34: Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 5 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 8 cm có hiệu điện thế là bao nhiêu Vôn?.Đs: 16V

Phần IV. Tự luận (3 điểm).

Câu 35: Tam giác ABC vuông tại C đặt trong điện trường đều \( \vec{E} \) có cường độ 4000 V/m và cùng chiều với \( \vec{AC} \). Biết AC = 6 cm, BC = 8 cm. ( hình vẽ)



a. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm AC( Đs:240V)
b. Công của lực điện trường khi làm dịch chuyển một electron có điện tích \( q = -1,6.10^{-19}\text{C} \) từ A đến B rồi đến C có giá trị bao nhiêu.( Đs: \( -3,84.10^{-17}\text{J} \))

Bài 20. ĐIỆN THẾ

Phần 1. Chọn 1 phương án đúng

Câu 36: (B) Điện thế tại một điểm trong điện trường đặc trưng cho:

A. cường độ điện trường tại điểm đó.

B. khả năng thực hiện công của điện trường tại điểm đó.

C. lực điện tác dụng lên một điện tích đặt tại điểm đó.

D. hướng của đường sức điện tại điểm đó.

Câu 37: (B) Một điện tích q di chuyển trong điện trường từ điểm có điện thế \( V_A \) đến điểm có điện thế \( V_B \). Công của lực điện thực hiện được xác định theo biểu thức nào?

A. \( A = q(V_A + V_B) \).

B. \( A = q(V_A - V_B) \).

C. \( A = \frac{V_A - V_B}{q} \).

D. \( A = qE \).

Câu 38: (B) Biểu thức nào sau đây là sai?

A. \( U_{MN} = V_M - V_N \)

B. \( U = E d \)

C. \( A = q E d \)

D. \( U_{MN} = q A_{MN} \)

Câu 39: (H) Công mà lực điện sinh ra khi dịch chuyển điện tích \( q = 1,6.10^{-19}\text{C} \) từ điểm A đến điểm B là \( 3,2.10^{-18}\text{J} \). Hiệu điện thế \( U_{AB} \) là

A. 10V

B. 20V

C. 30V

D. 40V

Câu 40: (B) Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của điện trường khi có một điện tích di chuyển giữa hai điểm được gọi là

A. cường độ điện trường.

B. hiệu điện thế.

C. điện thế.

D. lực điện.

Phần 2. Chọn đúng hoặc sai

Câu 41: (H-VD) Một đám mây bị phân thành hai tầng, tầng trên tích điện dương, tầng dưới tích điện âm. Người ta thấy điện trường trong khoảng giữa hai tầng của đám mây đó gần như đều, cường độ điện trường có độ lớn E = 830 V/m, khoảng cách giữa hai tầng là 0,7 km, điện tích của tầng phía trên bằng \( Q_2 = 1,24 \text{ C} \). Coi điện thế của tầng mây dưới là \( V_1 = -200\text{kV} \).


a) Chiều điện trường \( \vec{E} \) hướng từ trên xuống dưới.

b) Hiệu điện thế \( U_{21} \) giữa hai tầng mây là 581 V.

c) Điện thế của tầng mây trên bằng 381 kV.

d) Thế năng điện của tầng trên là 472,44 J.

Phần 3. Trả lời ngắn

Câu 42: (VD) Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là \( U_{MN} = 4\text{V} \). Một điện tích q = -2 (C) di chuyển từ M đến N thì công của lực điện bằng bao nhiêu Jun ?
Đáp số: A = - 8J

Câu 43: (VD) Một điện tích điểm q = + 10μC chuyển động từ đỉnh B đến đỉnh C của tam giác đều ABC, nằm trong điện trường đều có cường độ 9000V/m có đường sức điện trường song song với cạnh BC có chiều từ C đến B. Biết cạnh tam giác bằng 20cm, công của lực điện trường khi di chuyển điện tích trên theo đoạn gấp khúc BAC bằng bao nhiêu mJ?
Đáp số: A = - 18 mJ

Phần 4. Tự luận

Câu 44: (VD) Đặt một tam giác ABC vuông tại A vào trong điện trường đều. Vec tơ cường độ điện trường có phương song song với cạnh huyền BC, chiều từ B đến C và có độ lớn E = 3000V/m. Biết AB = 6cm, AC = 8cm. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm A và C?
Đáp số: \( U_{AC} = 192\text{V} \)

BÀI 21: TỤ ĐIỆN

Phần I: Chọn phương án đúng nhất

Câu 45: Tụ điện là hệ thống gồm hai vật dẫn đặt

A. cách nhau một khoảng đủ xa.

B. gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

C. gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.

D. tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.

Câu 46: Một tụ điện có điện dung 500pF. Khi đặt một hiệu điện thế 220V vào hai bản cực của tụ. Điện tích của tụ điện?

A. 1,1mC

B. 0,011μC

C. 0,11μC

D. 0,11mC

Câu 47: Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện?

A. Hiệu điện thế giữa 2 bản tụ.

B. Hằng số điện môi.

C. Cường độ điện trường bên trong tụ.

D. Điện dung của tụ điện.

Câu 48: Cách tích điện cho tụ điện là

A. đặt tụ điện gần một nguồn điện.

B. cọ xát các bản tụ điện với nhau.

C. đặt tụ điện gần vật nhiễm điện.

D. nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện.

Câu 49: Năng lượng của tụ điện được xác định bởi công thức nào sau đây?

A. \( W = \frac{1}{2} Q U^2 \)

B. \( W = \frac{1}{2} C U \)

C. \( W = C U^2 \)

D. \( W = \frac{1}{2} \frac{Q^2}{C} \)

Câu 50: Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện. Phát biểu nào dưới đây đúng?

A. C tỉ lệ thuận với Q.

B. C tỉ lệ nghịch với U.

C. C phụ thuộc vào Q và U.

D. C không phụ thuộc vào Q và U.

Phần II: Đúng – Sai

Câu 51: Trên võ một tụ điện phẳng có ghi (10μF - 100V)

a. Điện trường giữa hai bản tụ là điện trường đều.

b. Điện dung của tụ là 10μF.

c. Điện tích tối đa mà tụ tích được là 1 mC

d. Ghép 3 tụ điện loại trên theo kiểu ghép nối tiếp. Điện dung của bộ tụ là 30 μF

Phần III: Trả lời ngắn

Câu 52: Ba tụ \( C_1 = 3\text{nF} \), \( C_2 = 2\text{nF} \), \( C_3 = 20\text{nF} \) mắc như hình vẽ. Nối bộ tụ với hiệu điện thế 30V. Điện tích của bộ tụ điện bằng bao nhiêu \( x.10^{-9} \text{ C} \). (ĐA: 120)


Câu 53: Cho một tụ điện có điện dung 3 pF được tích điện đến giá trị \( 9.10^{-6} \text{ C} \). Năng lượng tích trữ trong tụ điện bằng bao nhiêu J? (ĐA: 13,5)

Phần IV: Tự luận

Câu 54: Một tụ điện phẳng không khí có điện dung 1000pF và khoảng cách giữa hai bản là 1 mm. Tích điện cho tụ điện dưới hiệu điện thế 60 V. Tìm điện tích của tụ điện và cường độ điện trường giữa hai bản tụ điện?

Câu 55: Xét các tụ điện giống nhau có điện dung \( C = 20 \, \mu\text{F} \). Ghép các tụ điện thành bộ như hình vẽ và nối hai điểm M, N với nguồn điện có hiệu điện thế U = 12 V. Tìm điện tích của mỗi tụ?


Câu 56: Cho 3 tụ điện ghép như hình vẽ. Biết \( C_1 = 10\mu\text{F} \), \( C_2 = 5 \, \mu\text{F} \), \( C_3 = 10 \, \mu\text{F} \). Mắc bộ tụ trên vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế \( U_{AB} = 15\text{V} \). Tính hiệu điện thế hai đầu của tụ \( C_3 \).


CHƯƠNG 4: ĐIỆN HỌC (75%)

BÀI 22. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN

PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 57: Điều kiện để có dòng điện là

A. chỉ cần có các vật dẫn.

B. chỉ cần có hiệu điện thế.

C. chỉ cần có nguồn điện.

D. chỉ cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.

Câu 58: Điện năng tiêu thụ được đo bằng

A. vôn kế.

B. ampe kế.

C. tĩnh điện kế.

D. công tơ điện.

Câu 59: Quy ước chiều dòng điện là:

A. Chiều dịch chuyển của các electron

B. chiều dịch chuyển của các ion

C. chiều dịch chuyển của các ion âm

D. chiều dịch chuyển của các điện tích dương

Câu 60: Số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây là \( 1,25.10^{19} \). Tính điện lượng di qua tiết diện đó trong 15 giây:

A. 10C

B. 20C

C. 30C

D. 40C

Câu 61: Trong thời gian 4s một điện lượng 1,5C chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc bóng đèn. Cường độ dòng điện qua bóng đèn là:

A. 0,375A

B. 2,66A

C. 6A

D. 3,75A

Câu 62: Dòng điện qua một dây dẫn kim loại có cường độ 2A. Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn này trong 2s là:

A. \( 2,5.10^{18} \)

B. \( 2,5.10^{19} \)

C. \( 0,4.10^{19} \)

D. \( 4.10^{19} \)

Câu 63: Cường độ dòng điện điện không đổi chạy qua dây tóc của một bóng đèn là I = 0,273 A. Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong một phút

A. \( 1,024.10^{18} \).

B. \( 1,024.10^{19} \).

C. \( 1,024.10^{20} \).

D. \( 1,024.10^{21} \).

Câu 64: Số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây nếu có điện lượng 15C dịch chuyển qua tiết diện đó trong 30 giây:

A. \( 5.10^6 \)

B. \( 31.10^{17} \)

C. \( 85.10^{10} \)

D. \( 23.10^{16} \)

Phần II. Trả lời đúng, sai

Câu 65: Nhận định các câu sau:

a. dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt prôtôn.

b. dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện.

c. dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt nhân.

d. dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương.

Câu 66: Nhận định các câu sau:

a. Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế.

b. Để đo cường độ dòng điện, phải mắc nối tiếp ampe kế với mạch điện.

c. Dòng điện chạy qua ampe kế đi vào chốt dương, đi ra chốt âm của ampe kế.

d. Dòng điện chạy qua ampe kế đi vào chốt âm, đi ra chốt dương của ampe kế.

Câu 67: Một dây dẫn kim loại có một dòng điện không đổi với cường độ là 2 mA chạy qua. Cho độ lớn điện tích electron là \( 1,6.10^{-19} \text{ C} \).

a. dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do.

b. điện lượng chạy qua dây dẫn trong 1s là 0,002 C.

c. số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1s là \( 1,25.10^{-19} \) hạt.

d. số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1phút là \( 7,5.10^{17} \) hạt.

Phần III. Câu TN trả lời ngắn

Câu 68: Trong thời gian 4 s, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc bóng đèn là 2 C. Cường độ dòng điện qua bóng đèn bao nhiêu?

Đ.A. 0,5 A

Câu 69: Một dòng điện không đổi chạy qua dây dẫn có cường độ 2 A thì sau một khoảng thời gian có một điện lượng 4 C chuyển qua một tiết diện thẳng của dây dẫn đó. Cùng thời gian đó, với dòng điện 4 A thì có giá trị điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn đó là bao nhiêu?

Đ.A. 8 C

Câu 70: Trong thời gian 30 giây, có một điện lượng 60 C chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn. Tính cường độ dòng điện qua dây dẫn.

Đ.A. 2 A

Phần III. Tự luận (Lưu ý: Phần này trong tài liệu gốc ghi trùng tiêu đề)

Câu 71: Một dây dẫn kim loại có các electron tự do chạy qua và tạo thành một dòng điện không đổi. Dây có tiết diện \( 0,6 \text{ mm}^2 \), trong thời gian t = 10s có điện lượng q = 9,6 C đi qua. Tính số electron qua tiết diện ngang của dây trong 10s.

Đ.A. Số electron qua tiết diện ngang của dây trong 10s là: \( N = \frac{q}{e} = \frac{9,6}{1,6.10^{-19}} = 6.10^{19} \, (\text{electron}) \).

Câu 72: Mật độ electron tự do trong một đoạn dây nhôm hình trụ là \( 1,8.10^{29} \text{ hạt/m}^3 \). Cường độ dòng điện chạy qua dây nhôm hình trụ có đường kính 2 mm là 2A. Tính tốc độ dịch chuyển có hướng của electron trong dây nhôm đó.

Đ.A. 0,022 mm/s

Câu 73: Tốc độ dịch chuyển có hướng của các eclectron dẫn trong một dây kim loại là \( 6,5.10^{-4} \text{ m/s} \) khi cường độ dòng điện là 0,80 A. Đường kính của dây là 0,50 mm. Tính số electron dẫn trên một đơn vị thể tích dây dẫn.

Đ.A. \( 3,9.10^{28} \) hạt

BÀI 23: ĐIỆN TRỞ - ĐỊNH LUẬT ÔM CHO ĐOẠN MẠCH

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 74: Đơn vị đo điện trở là

A. ôm \( (\Omega) \).

B. fara (F).

C. henry (H).

D. oát (W).

Câu 75: Nếu chiều dài và đường kính của một dây dẫn bằng đồng có tiết diện tròn được tăng lên gấp đôi thì điện trở của dây dẫn sẽ

A. không thay đổi.

B. tăng lên hai lần.

C. tăng lên gấp bốn lần.

D. giảm đi hai lần.

Câu 76: Nếu giảm tiết diện của dây dẫn đi 3 lần và giữ nguyên các thông số khác thì điện trở của dây dẫn

A. Tăng lên 3 lần.

B. Giảm đi 3 lần.

C. Tăng lên 9 lần.

D. Giảm đi 9 lần.

Câu 77: Điện trở của một dây dẫn không phụ thuộc vào

A. chiều dài dây dẫn.

B. hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn.

C. vật liệu làm dây dẫn.

D. tiết diện dây dẫn.

Câu 78: Biểu thức đúng của định luật Ohm là

A. \( I = \frac{R}{U} \).

B. \( I = \frac{U}{R} \).

C. \( U = \frac{1}{R} \).

D. \( U = \frac{R}{I} \).

Câu 79: Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì

A. cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.

B. cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm, tỉ lệ với hiệu điện thế.

C. cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, có lúc giảm.

D. cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng, tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.

Câu 80: Đặt hiệu điện thế 6 V vào hai đầu điện trở 3Ω. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở là

A. 0,5A.

B. 6A.

C. 2A.

D. 3A.

Câu 81: Đặt một hiệu điện thế 12 V vào giữa hai đầu một điện trở 4,0Ω thì lượng điện tích chạy qua điện trở trong mỗi giây là

A. 3 C.

B. 4 C.

C. 12 C.

D. 48 C.

Câu 82: Một dòng điện 0,8A chạy qua cuộn dây của loa phóng thanh có điện trở \( 8\Omega \). Hiệu điện thế giữa hai đầu cuộn dây là bao nhiêu?

A. 0,1 V.

B. 5,1 V.

C. 6,4 V.

D. 10 V.

Câu 83: Hiệu điện thế giữa hai đầu một mạch điện gồm 2 điện trở \( 10\Omega \) và \( 30\Omega \) ghép nối tiếp nhau bằng 20V. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở \( 10\Omega \) là

A. 0,5A.

B. 10 A.

C. 15 A.

D. 20 A.

Câu 84: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là

A. một đường thẳng đi qua gốc toạ độ.

B. một đường cong đi qua gốc toạ độ.

C. một đường thẳng không đi qua gốc toạ độ.

D. một đường cong không đi qua gốc toạ độ.

Câu 85: Kim loại dẫn điện tốt vì

A. Khoảng cách giữa các ion nút mạng trong kim loại rất lớn.

B. Mật độ electron tự do trong kim loại rất lớn.

C. Mật độ các ion tự do lớn.

D. Giá trị điện tích chứa trong mỗi electron tự do của kim loại lớn hơn ở các chất khác.

Câu 86: Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của

A. các ion âm, electron tự do ngược chiều điện trường.

B. các electron tự do ngược chiều điện trường.

C. các ion, electron trong điện trường.

D. các electron, lỗ trống theo chiều điện trường.

Câu 87: Phát biểu nào sau đây là sai.

A. Có hai loại điện trở nhiệt là NTC và PTC.

B. NTC là điện trở nhiệt ngược.

C. PTC là điện trở nhiệt thuận.

D. Điện trở nhiệt NTC có giá trị tăng khi nhiệt độ tăng.

Câu 88: Chọn phát biểu đúng về định luật Ohm.

A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và điện trở của dây.

B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.

C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.

Câu 89: Hãy sắp đặt theo thứ tự đơn vị của các đại lượng sau: hiệu điện thế, cường độ dòng điện, điện trở.

A. Ampe, ôm, vôn.

B. Vôn, ôm, ampe.

C. Vôn, ampe, ôm.

D. Ôm, vôn, ampe.

Câu 90: Công thức tính điện trở suất \( \rho \) của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ là

A. \( \rho = \rho_0(1 + \alpha.\Delta t) \)

B. \( \rho = \rho_0(1 - \alpha.\Delta t) \)

C. \( \rho_0 = \rho(1 + \alpha.\Delta t) \)

D. \( \rho_0 = \rho(1 - \alpha.\Delta t) \)

Câu 91: Có hai loại nhiệt điện trở là

A. NTC - khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm và PTC - khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.

B. NTC - khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm và PTC - khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.

C. NTC - khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng và PTC - khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.

D. NTC - khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng và PTC - khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.

Câu 92: Đồ thị điện trở phụ thuộc vào nhiệt độ của 2 loại nhiệt điện trở được cho như hình bên. Chọn phát biểu không đúng.


A. Đường (2) là đường biểu diễn điện trở nhiệt PTC

B. Đường (1) là đường biểu diễn điện trở của loại điện trở nhiệt NTC

C. Với loại nhiệt điện trở dương PTC ở vùng nhiệt độ \( 150^\circ\text{C} \) đến \( 200^\circ\text{C} \) điện trở tăng rất nhanh.

D. Cả đường (1) và (2) đều là điện trở nhiệt NTC.

Câu 93: Hai điện trở như nhau được nối song song thì có điện trở tương đương bằng \( 3 \Omega \). Nếu hai điện trở đó mắc nối tiếp thì điện trở tương đương của chúng bằng:

A. \( 1,5 \Omega \).

B. \( 3 \Omega \).

C. \( 12 \Omega \).

D. \( 24 \Omega \).

Câu 94: Cho đường đặc trưng Vôn – Ampe của hai vật dẫn có điện trở \( R_1, R_2 \) như hình . So sánh giá trị của hai điện trở \( R_1, R_2 \)


A. \( R_1 > R_2 \)

B. \( R_1 < R_2 \)

C. \( R_1 = R_2 \)

D. \( R_1 \ge R_2 \)

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Câu 95: Đồ thị I – U của một vật dẫn được biểu diễn như hình bên. Chỉ ra câu đúng, sai trong các nhận định sau:


a) Đường biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện I chạy qua vật dẫn vào hiệu điện thế U đặt vào hai đầu vật dẫn được gọi là đường đặc trưng vôn – ampe của vật dẫn đó.

b) Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa I và U không tuân theo định luật Ohm.

c) Đường đặc trưng vôn – ampe là một đoạn thẳng.

d) Điện trở của vật dẫn này là \( 0,5 \Omega \).

Câu 96: Tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron dẫn trong một dây kim loại là \( 6,5.10^{-4} \text{ m/s} \) khi cường độ dòng điện là 0,80 A. Đường kính của dây là 0,50 mm.

a) Giữ nguyên các yếu tố khác, khi đường kính dây dẫn tăng gấp đôi, tốc độ trôi của electron sẽ giảm gấp 4 lần.

b) Mật độ electron tự do trong dây dẫn chỉ phụ thuộc vào vật liệu của dây, không phụ thuộc vào cường độ dòng điện hoặc tiết diện dây dẫn.

c) Mật độ electron là \( 1,8.10^{29} \text{ electron/m}^3 \).

d) Khi các yếu tố khác không đổi, nếu mật độ electron dẫn tăng 20% thì tốc độ trôi sẽ giảm khoảng từ 15% đến 20%.

Câu 97: Cho đoạn mạch như hình có \( R_1 = 6\Omega \); \( R_2 = 12\Omega \). \( U_{MN} = 8V \).


a) Điện trở tương đương của mạch lớn hơn điện trở thành phần.

b) \( U_1 = U_2 = U_{MN} = 8V \)

c) Cường độ dòng điện qua mạch là 2A.

d) Cường độ dòng điện qua \( R_1 \) là 4/3A.

Câu 98: Cho đoạn mạch điện như hình vẽ. Các điện trở có cùng giá trị \( R = 6\Omega \). \( U_1 = 12V \)


a) Điện trở tương đương của đoạn mạch là \( 9\Omega \).

b) Cường độ dòng điện qua \( R_1 \) bằng 2A.

c) Cuờng độ dòng điện chạy qua đoạn mạch bằng 3A.

d) Hiệu điện thế \( U_{CB} = 24V \).

Câu 99: Hai dòng điện không đổi (1) và (2) có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện theo thời gian như hình vẽ.


a) Dòng điện (1) có cường độ 5A.

b) Dòng điện (2) có cường độ 4A.

c) Điện lượng dòng điện \( I_1 \) đi qua tiết diện thẳng của dây trong khoảng thời gian từ \( t_1 = 1s \) đến \( t_2 = 4s \) bằng 15C.

d) Điện lượng dòng điện \( I_2 \) đi qua tiết diện thẳng của dây trong khoảng thời gian từ \( t_3 = 2s \) đến \( t_2 = 5s \) bằng 18C.

Câu 100: Cho đoạn mạch điện như hình vẽ: trong \( R_1 = 6\Omega, R_2 = 12\Omega, R_3 = 3\Omega, R_4 = 3\Omega \). \( U_{AB} = 18\text{V} \).


a) \( R_{12} = 4\Omega \).

b) \( R_{AB} = 4,5\Omega \).

c) Cường độ dòng điện ở mạch chính \( I = 4\text{A} \)

d) Độ lớn hiệu điện thế giữa 2 điểm MN là 15V.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN

Câu 101: Khi đặt hiệu điện thế \( U = 8\text{ V} \) vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây có cường độ I = 0,2A. Nếu tăng hiệu điện thế thêm 4 V thì dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ là bao nhiêu Ampe? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục) ( Đs: 0,3A)

Câu 102: Cho đoạn mạch gồm điện trở \( R_1 = 100 \, (\Omega) \), mắc nối tiếp với điện trở \( R_2 = 200 \, (\Omega) \). đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở \( R_1 \) là 6 (V). Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là bao nhiêu Vôn? ( Đs: 18V)

Câu 103: Cho mạch điện như hình bên. Các giá trị điện trở \( R_1 = 6,6 \, \Omega \), \( R_2 = 4 \, \Omega \) và \( R_3 = 6 \, \Omega \). \( U_{AB} = 18\text{V} \). Cường độ dòng điện qua \( R_2 \) là bao nhiêu Ampe? (Kết quả làm tròn tới hàng phần chục ) (Đs: 1,2A)


Câu 104: Thông tin kĩ thuật của một loại cáp điện được in trên vỏ sản phẩm như sau: Diện tích tiết diện \( 2 \text{ mm}^2 \), chiều dài 20m, điện trở suất của vật liệu làm cáp điện này bằng \( 1,7.10^{-8} \Omega\text{m} \). Điện trở của vật dẫn trên là bao nhiêu Ω? (Kết quả làm tròn tới hàng phần trăm) (Đs: 0,17 Ω)

PHẦN IV. TỰ LUẬN

Câu 105: \( R_1 = 6 \, \Omega \); \( R_2 = 3 \, \Omega \); Đ (3V- 3W). \( U_{AB} = 5\text{V} \).


a) Tính cường độ dòng điện qua mạch. (Đs: I=1A)
b) Nhận xét độ sáng của đèn? (Đs: Đèn sáng bình thường)

Câu 106: Cho đoạn mạch như hình vẽ: \( R_1 = 2\Omega, R_2 = 3\Omega, R_3 = 6\Omega, U_{AB} = 8V \).


a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB.
( Đs: 4 Ω)
b) Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và qua mỗi điện trở.
( Đs: 2A, 4/3A, 2/3A)

Câu 107: Cho mạch điện như hình vẽ: Tìm \( R_1 \), cho \( U_{AB} = 18\text{V} \); \( I_2 = 2\text{A} \); \( R_2 = 6\Omega \); \( R_3 = 3\Omega \).


( Đs: 1 Ω)

Câu 108: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết \( R_1 = 15\Omega, R_2 = R_3 = R_4 = 10\Omega \). Điện trở của ampe kế và dây nối không đáng kể. Tính

a. Điện trở tương đương của đoạn mạch AB.
b. Số chỉ ampe kế

Bài 24. NGUỒN ĐIỆN

Phần I. Chọn 1 đáp án

Câu 109: Thông số 3V được ghi trên bề mặt pin như hình bên có ý nghĩa là


A. suất điện động của pin.

B. hiệu điện thế của pin.

C. điện trở trong của pin.

D. dung lượng của pin.

Câu 110: Mỗi nguồn điện được đặc trưng bởi suất điện động E và

A. điện trở ngoài R.

B. cường độ dòng điện I.

C. điện trở trong r.

D. công của nguồn điện A.

Câu 111: Kết luận nào sau đây sai khi nói về suất điện động của nguồn điện?

A. Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.

B. Suất điện động của nguồn điện được đo bằng thương số \( \frac{A}{q} \).

C. Đơn vị của suất điện động là vôn (V).

D. Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho khả năng tích điện của nguồn điện.

Câu 112: Biểu thức tính công của nguồn điện là

A. \( A = UIt \).

B. \( A = EIt \).

C. \( A = EIt - rI^2t \).

D. \( A = EIt + rI^2t \).

Câu 113: Công của nguồn điện là

A. lượng điện tích mà nguồn điện sinh ra trong 1 s.

B. công của lực lạ làm dịch chuyển điện tích bên trong nguồn.

C. công của dòng điện trong mạch kín sinh ra trong 1 s.

D. công của dòng điện khi dịch chuyển một đơn vị điện tích trong mạch kín.

Câu 114: Một nguồn điện có điện trở trong \( 0,5 \Omega \) được mắc với điện trở \( 4,5 \Omega \) thành mạch kín. Khi đó suất điện động là 12 V. Cường độ dòng điện trong mạch là

A. 2,4A

B. 24A

C. 25A

D. 2,5A

Câu 115: Cho mạch điện như hình bên. Hiệu điện thế \( U_N \) giữa hai cực của nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong r khi có dòng điện cường độ I chạy qua nguồn được tính theo biểu thức là


A. \( U_N = Ir \).

B. \( U_N = I(R_N + r) \).

C. \( U_N = E - I.r \).

D. \( U_N = E + I.r \).

Câu 116: Trong mạch điện kín thì suất điện động của nguồn điện luôn có giá trị bằng

A. độ giảm điện thế mạch ngoài.

B. độ giảm điện thế mạch trong.

C. tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.

D. hiệu điện thế giữa hai cực của nó.

Phần II. Trả lời đúng, sai

Câu 117: Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó \( \xi = 48 \text{ V} \), \( r = 2 \, \Omega \), \( R_1 = 2 \, \Omega \), \( R_2 = 8 \, \Omega \), \( R_3 = 6 \, \Omega \), \( R_4 = 16 \, \Omega \). Điện trở của các dây nối không đáng kể.


a) Điện trở tương đương trong trường hợp này là \( 8 \, \Omega \).

b) Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 6 A.

c) Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là 3 V.

d) Nếu chập hai điểm M và N thì sơ đồ mạch điện vẫn không đổi.

Câu 118: Cho mạch điện có sơ đồ như Hình 24.1 Trong đó: \( \mathcal{E} = 1,2 \text{ V} \), \( r = 0,5\Omega \), \( R_1 = R_3 = 2\Omega \). \( R_2 = R_4 = 4\Omega \).


a) Điện trở của nhánh MN là \( 2 \, \Omega \)

b) Cường độ dòng điện qua mạch chính là 0,2A

c) Hiệu điện thế giữa hai điểm M,N là 0,2V

d) Hiệu điện thế giữa 2 điểm A,B là 1V

Câu 119: Một nguồn điện có suất điện động là 12 V, điện trở trong \( 2 \, \Omega \). Khi mắc nguồn điện này với một bóng đèn để tạo thành mạch điện kín thì dòng chạy qua có cường độ là 0,5 A

a) Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion ra khỏi các cực của nguồn.

b) Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong 10 phút là 350C.

c) Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong khoảng thời gian 10 phút là \( 18,75.10^{20} \) hạt.

d) Công cần thiết của nguồn điện để dịch chuyển một electron từ cực dương sang cực âm của nguồn là \( A = -1,92.10^{-18} \text{ (J)} \).

Phần III. Trả lời ngắn

Câu 120: Lực lạ thực hiện công 1200 mJ khi di chuyển một lượng điện tích \( 5.10^{-2}\text{C} \) giữa hai cực bên trong nguồn điện. Suất điện động của nguồn điện bằng bao nhiêu Vôn?

Đáp số: E = 24V

Câu 121: Một nguồn điện có suất điện động 12V, điện trở trong \( 2\Omega \). Nếu hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 10V, thì phải mắc mạch ngoài có điện trở R bằng bao nhiêu \( \Omega \)?

Đáp số: \( R = 10\Omega \).

Phần IV. Tự luận

Câu 122: Một acquy có suất điện động là 12 V, sinh ra công là 720 J để duy trì dòng điện trong mạch trong thời gian 1 phút. Tính cường độ dòng điện chạy qua acquy khi đó?

Đáp số: I = 1A

Câu 123: Cho mạch điện như hình vẽ. Trong đó \( \mathcal{E} = 6\text{V} \), \( r = 0,5 \, \Omega \), \( R_1 = 1 \, \Omega \), \( R_2 = R_3 = 4 \, \Omega \), \( R_4 = 6 \, \Omega \). Tính



a. Cường độ dòng điện trong mạch chính. ( Đáp số: 2,4A)
b. Hiệu điện thế giữa hai đầu \( R_3 \). ( Đáp số: 3,2V )
c. Nhiệt lượng Q tỏa ra ở điện trở ngoài R và điện trở trong r trong khoảng thời gian t = 2 phút. ( Đáp số: Qngoài = 1382,4J, Qtrong = 345,6J )

Câu 124: Cho mạch điện như hình. Khi ngắt công tắc, vôn kế chỉ 13 V, khi đóng công tắc vôn kế chỉ 12 V và ampe kế chỉ 4,0 A. Tìm:



a. Suất điện động của nguồn điện. ( Đáp số: 13V )
b. Độ giảm điện thế trên điện trở trong khi đóng công tắc. ( Đáp số: 1V)
c. Điện trở trong của nguồn điện. ( Đáp số: \( 0,25\Omega \) )

BÀI 25: NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TIÊU THỤ - CÔNG SUẤT ĐIỆN TIÊU THỤ

PHẦN 1(6 câu)

Câu 125: Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch không tỉ lệ thuận với

A. hiệu điện thế hai đầu mạch.

B. nhiệt độ của vật dẫn trong mạch.

C. cường độ dòng điện trong mạch.

D. thời gian dòng điện chạy qua mạch.

Câu 126: Số đếm của công tơ điện gia đình cho biết

A. công suất điện gia đình sử dụng.

B. thời gian sử dụng điện của gia đình.

C. năng lượng điện tiêu thụ của gia đình sử dụng.

D. số dụng cụ, thiết bị gia đình sử dụng.

Câu 127: Đơn vị đo năng lượng điện tiêu thụ của đoạn mạch là

A. kV.

B. kW.h.

C. kW.

D. \( \text{k}\Omega \).

Câu 128: Năng lượng tiêu thụ của đọan mạch được tính bằng

A. \( A = UI \)

B. \( A = UIt^2 \)

C. \( A = UIt \)

D. \( A = U^2It \)

Câu 129: Một bàn là điện khi được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua bàn là có cường độ là 5A. Điện năng bàn là tiêu thụ trong 30 phút là

A. 2,35 kWh.

B. 2,35 MJ.

C. 1,98 kJ.

D. 0,55 kWh.

Câu 130: Khi sạc pin cho điện thoại di động thì hầu hết điện năng được biến đổi thành

A. năng lượng hóa học và nhiệt năng.

B. năng lượng hóa học và quang năng.

C. nhiệt năng và quang năng.

D. nhiệt năng và năng lượng từ.

Câu 131: Trong một đoạn mạch có điện trở thuần không đổi, nếu muốn tăng công suất tỏa nhiệt lên 4 lần thì phải

A. tăng hiệu điện thế 2 lần.

B. giảm hiệu điện thế 2 lần.

C. tăng hiệu điện thế 4 lần.

D. giảm hiệu điện thế 4 lần.

PHẦN 2 (2 câu)

Câu 132: Một chiếc máy điều hòa không khí trong phòng khách được sử dụng dưới hiệu điện thế 220V và dòng điện chạy qua máy là 10A.


a. Công suất của máy điều hòa là 2200W.

b. Điện năng mà máy điều hòa tiêu thụ trong 2 giờ theo đơn vị Jun là 15840000 J.

c. Máy điều hòa này có chế độ tiết kiệm năng lượng khi giảm công suất tiêu thụ xuống 70% so với chế độ thông thường. Điện năng tiêu thụ (theo kWh) khi sử dụng chế độ tiết kiệm trong 3 giờ là 4,62 kWh.

d. Tiền điện phải trả cho việc sử dụng máy điều hòa trong 30 ngày là 99000 đồng, mỗi ngày sử dụng 2 giờ, cho rằng giá tiền điện là 1500 đ/(kWh).

Câu 133: Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động 12 V và có điện trở trong \( 1 \, \Omega \), các điện trở \( R_1 = 2 \, \Omega \), \( R_2 = 4 \, \Omega \) và \( R_3 = 5 \, \Omega \).


a) Các điện trở \( R_1 \); \( R_2 \); \( R_3 \) mắc nối tiếp.

b) Cường độ dòng điện trong mạch bằng 1 A.

c) Hiệu điện thế mạch ngoài bằng 12 V.

d) Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở \( R_1 \) trong thời gian 1 giờ bằng 0,002 kWh.

PHẦN 3(3 câu)

Câu 134: Hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp vào một nguồn điện có hiệu điện thế U thì công suất tiêu thụ của chúng là 20 W. Nếu hai điện trở này được mắc song song và nối vào nguồn trên thì công suất tiêu thụ của chúng sẽ bao nhiêu W (ĐA: 80 W)

Câu 135: Công tơ điện của một gia đình trong một ngày đêm tăng 1,7 số. Biết rằng trong nhà có hai bóng điện loại 40W thắp sáng trong 5h, một quạt điện 100W chạy trong 8h và một bếp điện 1000W. Hỏi bếp điện dùng trong bao nhiêu giờ? Biết rằng các thiết bị đều sử dụng đúng công suất định mức.(ĐA: 0,5 giờ)

Câu 136: Các công ty điện lực sử dụng đơn vị kWh để đo năng lượng điện tiêu thụ và tính tiền điện (1 kWh là năng lượng điện mà một thiết bị điện có công suất 1 kW tiêu thụ trong 1 giờ). Một bình nóng lạnh đang hoạt động ở hiệu điện thế 220 V với công suất 5 kW. Giả sử mỗi ngày, một gia đình sử dụng bình nóng lạnh trong 60 phút. Nếu giá bán điện là 2 500 đồng/kWh thì số tiền gia đình phải trả mỗi ngày để sử dụng bình nóng lạnh là bao nhiêu đồng? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân hàng phần trăm).

PHẦN 4 (2 câu)

Câu 137: Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn điện có suất điện động E = 12V và có điện trở trong \( r = 2,5\Omega \). Các điện trở mạch ngoài \( R_2 = 3\Omega \), \( R_3 = 6\Omega \). Điện trở ampe kế không đáng kể. Điện trở \( R_1 \) có giá trị thay đổi từ 0 đến vô cùng.



a.Tính \( R_1 \) để ampe kế chỉ 1,5A.
b.Tính năng lượng điện tiêu thụ trên \( R_2 \) trong 20 phút
c. Tính \( R_1 \) để công suất mạch ngoài đạt 12,8 W.

Câu 138: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết nguồn điện có suất điện động E = 18V; điện trở trong \( r = 4,5\Omega \). Mạch ngoài gồm \( R_1 = 5 \, \Omega \); Bóng đèn loại ( 4V – 4W ); \( R_2 = 1\Omega \); Rx là biến trở; \( R_A = 0 \) (bỏ qua điện trở của dây nối).




a. Khi \( R_x = 5\Omega \). Tìm số chỉ của Ampe kế.
b. Khi \( R_x = 5\Omega \). Thay điện trở R bằng tụ điện có điện dung \( C = 5.10^{-6}\text{F} \). Tính điện tích chứa trong tụ
c. Tính \( R_x \) để hiệu suất mạch ngoài là 90%.

ĐỀ MINH HỌA SỐ I

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1: Theo định luật Coulomb, lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đặt trong chân không có độ lớn

A. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích điểm.

B. tỉ lệ thuận với bình phương khoảng cách giữa điện tích điểm.

C. tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích điểm.

D. tỉ lệ nghịch với tích độ lớn của hai điện tích điểm.

Câu 2: Hình vẽ nào dưới đây biểu diễn đúng hình dạng đường sức từ của một điện tích âm?


A. Hình A

B. Hình B

C. Hình C

D. Hình D

Câu 3: Cho M và N là 2 điểm nằm trong một điện trường đều có vectơ cường độ điện trường \( \vec{E} \). Gọi d là độ dài đại số của hình chiếu của MN lên đường sức điện. Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là \( U_{MN} \). Công thức nào sau đây đúng?

A. \( E = \frac{U_{MN}}{d} \).

B. \( E = d U_{MN} \).

C. \( E = \frac{d}{U_{MN}} \).

D. \( E = \frac{U_{MN}^2}{d} \).

Câu 4: Để tích điện cho tụ điện ta phải

A. nối hai bản của tụ điện với hai cực của ắc quy.

B. cọ xát các bản tụ với nhau.

C. đặt tụ gần vật nhiễm điện.

D. đặt tụ gần nguồn điện.

Câu 5: Đại lượng vật lý cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện là

A. hiệu điện thế.

B. công suất.

C. cường độ dòng điện

D. cường độ điện trường.

Câu 6: Cường độ dòng điện chạy qua tiết diện thẳng của dây dẫn là 0,5A trong khoảng thời gian 2s. Khi đó điện lượng dịch chuyển qua tiết diện dây là

A. 1C

B. 2C

C. 4C

D. 0,25C

Câu 7: Đặc điểm của điện trở nhiệt NTC có hệ số nhiệt điện trở

A. dương, khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.

B. dương, khi nhiệt độ tăng thì điện trở giảm.

C. âm, khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.

D. âm, khi nhiệt độ giảm thì điện trở tăng.

Câu 8: Khi xảy ra hiện tượng siêu dẫn thì

A. điện trở suất của kim loại giảm xuống bằng 0.

B. điện trở suất của kim loại tăng.

C. điện trở suất không thay đổi.

D. điện trở suất tăng rồi lại giảm

Câu 9: Khi dòng điện chạy qua nguồn điện thì các hạt mang điện ở bên trong nguồn điện chuyển động có hướng dưới tác dụng của lực

A. Coulomb.

B. hấp dẫn.

C. lạ.

D. điện trường.

Câu 10: Trong một mạch kín có chứa nguồn điện, hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài tính bởi biểu thức

A. \( U_N = Ir \).

B. \( U_N = \xi - Ir \).

C. \( U_N = I(R_N + r) \).

D. \( U_N = \xi + Ir \).

Câu 11: Thiết bị, dụng cụ biến đổi hầu như hoàn toàn điện năng tiêu thụ thành nhiệt năng là

A. quạt điện.

B. bàn ủi điện.

C. tivi.

D. bóng đèn huỳnh quang.

Câu 12: Đặt hiệu điện thế U vào hai đầu một điện trở R thì dòng điện chạy qua có cường độ I. Công suất toả nhiệt ở điện trở này không thể tính bằng công thức nào?

A. \( P = I^2R \).

B. \( P = UI \).

C. \( P = UI^2 \).

D. \( P = U^2 / R \).

Phần II.1. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 13: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Trong đó điện trở \( R_1 = 10 \, \Omega \), \( R_2 = 8 \, \Omega \), \( R_3 = 18 \, \Omega \), \( U_{AB} = 9\text{V} \).


a) Các điện trở được mắc như trên là: \( R_1 \text{ nt } (R_2 // R_3) \).

b) Cường độ dòng điện qua \( R_1 \) và \( R_2 \) bằng nhau.

c) Cường độ dòng điện qua \( R_3 \) là 1A

d) Công suất tỏa nhiệt trên \( R_2 \) là 2W

Câu 14: Cho mạch điện như hình vẽ: \( R_1 = 9\Omega, R_2 = 36\Omega \); \( E = 24\text{V}, r = 3\Omega \). Bỏ qua điện trở của dây nối.


a) Dòng điện chạy trong mạch có chiều ngược chiều kim đồng hồ.

b) Hiệu điện thế hai đầu \( R_2 \) gấp bốn lần hiệu điện thế hai đầu \( R_1 \).

c) Cường độ dòng điện qua mạch chính là 1,5 mA

d) Nhiệt lượng tỏa ra trên \( R_1 \) trong 15 phút là 2025 J.

Phần III.1. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 15: Trong chân không đặt cố định một điện tích điểm Q = 2 µC. Tính độ lớn cường độ điện trường tại một điểm M cách Q một khoảng 20 cm theo đơn vị kV/m.

A. 450

Câu 16: Đặt vào hai đầu tụ điện một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng \( 20.10^{-9} \text{ C} \). Điện dung của tụ tính theo đơn vị nF là bao nhiêu?

A. 2

Câu 17: Từ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế đối với hai điện trở \( R_1, R_2 \) trong Hình vẽ. Tính tỉ số \( \frac{R_1}{R_2} \) ? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)


A. 0,75

Câu 18: Một bàn ủi điện khi được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua có cường độ là 5A. Tính điện năng bàn ủi đã tiêu thụ trong 30 phút theo đơn vị kW.h? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

A. 0,55

Phần IV. Tự luận

Câu 19: Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 20V/m. Lực tác dụng lên điện tích bằng \( 3.10^{-4}\text{N} \). Xác định độ lớn của điện tích đó ?

Câu 20: Một bộ tụ điện được ghép như hình vẽ. Nối 2 điểm A , B với nguồn điện có hiệu điện thế U = 20 V. Điện tích của bộ tụ là bao nhiêu ?


Câu 21: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết nguồn điện có suất điện động E = 18V; điện trở trong r = 3,5Ω. Mạch ngoài gồm \( R_1 = 5 \, \Omega \); Bóng đèn loại ( 4V – 4W); \( R_2 = 1\Omega \)



a) Xác định số chỉ của Ampe kế.
b) Nhận xét độ sáng của đèn
c) Xác định nhiệt lượng toả ra trên \( R_1 \) trong 10 phút

ĐỀ MINH HỌA SỐ 2

PHẦN I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (12 câu )

Câu 1: (C3): Đơn vị của cường độ điện trường là:

A. Vôn (V).

B. Vôn trên mét (V/m).

C. Niu tơn (N).

D. Cu-lông (C).

Câu 2: (C3): Một điện tích điểm Q đặt trong chân không. Cường độ điện trường do nó gây ra tại một điểm cách nó một khoảng r tỉ lệ thuận với:

A. r.

B. \( r^2 \).

C. 1/r.

D. |Q|.

Câu 3: (C3): Đại lượng nào sau đây không thay đổi khi một điện tích di chuyển trong điện trường đều?

A. Thế năng điện.

B. Công của lực điện.

C. Lực điện tác dụng lên điện tích.

D. Điện thế tại vị trí của điện tích.

Câu 4: (C4): Cường độ dòng điện được xác định bằng công thức:

A. I = q.t.

B. I = q/t.

C. I = t/q.

D. I = U.R.

Câu 5: (C4): Đại lượng đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của vật dẫn là:

A. Cường độ dòng điện.

B. Hiệu điện thế.

C. Điện trở.

D. Suất điện động.

Câu 6: (C4): Công suất điện của một đoạn mạch cho biết:

A. Khả năng tích điện của mạch.

B. Tốc độ thực hiện công của dòng điện.

C. Nhiệt lượng tỏa ra trong 1 giờ.

D. Hiệu điện thế định mức.

Câu 7: (C4): Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho:

A. Khả năng dự trữ điện tích của nguồn.

B. Khả năng thực hiện công của các lực lạ bên trong nguồn.

C. Độ lớn dòng điện mà nguồn có thể cung cấp.

D. Thời gian sử dụng của nguồn điện.

Câu 8: (C4): Nhiệt lượng tỏa ra trên vật dẫn tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện là nội dung của định luật:

A. Ôm.

B. Cu-lông.

C. Jun - Len-xơ.

D. Faraday.

Câu 9: (C4): Khi hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn tăng lên 3 lần thì cường độ dòng điện qua dây dẫn:

A. Giảm 3 lần.

B. Tăng 3 lần.

C. Không đổi.

D. Tăng 9 lần.

Câu 10: (C4): Một nguồn điện có suất điện động \( \mathcal{E} \) điện trở trong r. Hiệu điện thế mạch ngoài U được tính bởi:

A. \( U = \mathcal{E} + I.r \).

B. \( U = \mathcal{E} - I.r \).

C. \( U = I.r - \mathcal{E} \).

D. \( U = \mathcal{E}/r \).

Câu 11: (C4): Hai điện trở \( R_1 = 10 \, \Omega, R_2 = 20 \, \Omega \) mắc nối tiếp. Điện trở tương đương của đoạn mạch là:

A. \( 30 \, \Omega \)

B. \( 6,67 \, \Omega \)

C. \( 200 \, \Omega \)

D. \( 10 \, \Omega \)

Câu 12: (C3): Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích q từ điểm M đến điểm N không phụ thuộc vào:

A. Vị trí điểm M.

B. Vị trí điểm N.

C. Độ lớn điện tích q.

D. Hình dạng đường đi từ M đến N.

PHẦN II: Câu trắc nghiệm Đúng/Sai (2 câu)
Mỗi câu có 4 ý, thí sinh chọn Đúng hoặc Sai cho từng ý.

Câu 13: (C3): Một tụ điện phẳng có điện dung C, đang được nối với một nguồn điện không đổi có hiệu điện thế U.

a) Nếu tăng khoảng cách giữa hai bản tụ thì điện dung C của tụ tăng.

b) Nếu thay lớp điện môi giữa hai bản bằng vật liệu có hằng số điện môi lớn hơn thì điện tích Q của tụ tăng.

c) Hiệu điện thế giữa hai bản tụ luôn bằng hiệu điện thế của nguồn khi tụ đã tích đầy điện.

d) Năng lượng của tụ điện tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai bản tụ.

Câu 14: (C4): Xét một mạch điện kín gồm nguồn điện (\( \mathcal{E} = 12 \text{ V} \), \( r = 1 \, \Omega \)) và mạch ngoài là biến trở R.

a) Khi R tăng thì cường độ dòng điện trong mạch giảm.

b) Hiệu suất của nguồn điện đạt cực đại khi R = r.

c) Khi \( R = 5 \, \Omega \) hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là 10 V.

d) Công suất mạch ngoài đạt giá trị lớn nhất khi biến trở R có giá trị bằng \( 1 \, \Omega \)

PHẦN III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (4 câu )

Câu 15: (C3): Hai điện tích điểm \( q_1 = 4.10^{-8} \text{ C} \) và \( q_2 = -4.10^{-8} \text{ C} \) đặt trong chân không cách nhau 4 cm. Lực tương tác giữa chúng có độ lớn bằng bao nhiêu Newton? (Làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐA: 0,01 N

Câu 16: (C4): Một bóng đèn có thông số (220 V - 110 W). Cường độ dòng điện định mức của đèn là bao nhiêu Ampe?

ĐA: 0,5 A

Câu 17: (C4): Một nguồn điện có suất điện động 9 V, cung cấp một điện lượng 1200 C trong 10 phút. Công của nguồn điện thực hiện trong khoảng thời gian đó là bao nhiêu kiloJun?

ĐA: 10,8 kJ

Câu 18: (C4): Cho mạch điện kín có suất điện động \( \mathcal{E} = 6 \text{ V} \), \( r = 1 \, \Omega \). Mạch ngoài là điện trở R. Để công suất tiêu thụ trên R là 8 W thì điện trở R phải có giá trị bằng bao nhiêu Ôm? (Nếu có nhiều đáp số, chỉ ghi giá trị nhỏ hơn).

ĐA: 0,5

PHẦN IV: Tự luận (3 câu )

Câu 19: (C3): Một electron chuyển động với vận tốc ban đầu \( v_0 = 2.10^6 \text{ m/s} \) dọc theo một đường sức điện của một điện trường đều có cường độ E = 1000 V/m. Electron chuyển động ngược chiều đường sức. Hỏi electron đi được quãng đường tối đa là bao nhiêu trước khi dừng lại? (Biết \( m_e = 9,1.10^{-31} \text{ kg} \), \( q_e = -1,6.10^{-19}\text{C} \)).

Câu 20: (C4) : Cho mạch điện gồm nguồn điện có suất điện động \( \mathcal{E} = 15 \text{ V} \), \( r = 1 \, \Omega \). Mạch ngoài gồm điện trở \( R_1 = 4 \, \Omega \) mắc song song với một biến trở \( R_x \). Tìm giá trị của \( R_x \) để công suất tiêu thụ trên toàn mạch ngoài đạt giá trị cực đại. Tính giá trị cực đại đó.

Câu 21: (C4): Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, bỏ qua điện trở các đoạn dây nối. Biết \( R_1 = 3 \, \Omega \); \( R_2 = 6 \, \Omega \); \( R_3 = 2 \, \Omega \). Nguồn điện có suất điện động E = 6 V; điện trở trong \( r = 1 \, \Omega \).



a) Tính điện trở mạch ngoài? Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính?
b) Tính cường độ dòng điện và hiệu điện thể qua mỗi điện trở.

ĐỀ MINH HỌA ĐỀ SỐ 3

PHẦN 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1: Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong chân không được tính bằng công thức

A. \( F = k \frac{|q_1.q_2|}{r^2} \)

B. \( F = k \frac{q_1 q_2}{r^2} \)

C. \( F = k \frac{|q_1 + q_2|}{r^2} \)

D. \( F = k \frac{|q_1.q_2|}{r} \)

Câu 2: Véctơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều

A. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó.

B. cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó.

C. phụ thuộc độ lớn điện tích thử.

D. phụ thuộc nhiệt độ của môi trường và độ lớn điện tích thử.

Câu 3: Hai điện tích điểm \( q_1 = +6 \, (\mu\text{C}) \) và \( q_2 = -6 \, (\mu\text{C}) \),đặt trong dầu cách nhau một khoảng r = 6 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là : (Hằng số điện môi trong dầu là \( \varepsilon = 2 \) )

A. lực hút với độ lớn F = 45 (N).

B. lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).

C. lực hút với độ lớn F = 90 (N).

D. lực đẩy với độ lớn F = 90 (N).

Câu 4: Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 20V/m. Lực tác dụng lên điện tích bằng \( 3.10^{-4}\text{N} \). Độ lớn của điện tích đó là

A. \( q = 150 \, \mu\text{C} \).

B. \( q = 60 \, \mu\text{C} \).

C. \( q = 1,5 \, \mu\text{C} \).

D. \( 15 \, \mu\text{C} \).

Câu 5: Công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế trong điện trường đều là

A. \( U = E.d \)

B. \( U = \frac{A}{q} \)

C. \( E = \frac{A}{q.d} \)

D. \( E = \frac{F}{q} \)

Câu 6: Trong điện trường đều của Trái Đất, chọn mặt đất là mốc thế năng điện. Một hạt bụi mịn có khối lượng m, điện tích q đang lơ lửng ở độ cao h so với mặt đất. Thế năng điện của hạt bụi mịn là:

A. \( W_t = mgh \).

B. \( W_t = qEh \).

C. \( W_t = mEh \).

D. \( W_t = qgh \).

Câu 7: Một điện tích q di chuyển trong điện trường từ điểm có điện thế \( V_A \) đến điểm có điện thế \( V_B \). Công của lực điện thực hiện được xác định theo biểu thức nào?

A. \( A = q(V_A + V_B) \).

B. \( A = q(V_A - V_B) \).

C. \( A = \frac{V_A - V_B}{q} \).

D. \( A = qE \).

Câu 8: Một tụ điện có điện dung 500pF. Khi đặt một hiệu điện thế 220V vào hai bản cực của tụ. Điện tích của tụ điện?

A. 1,1mC

B. 0,011μC

C. 0,11μC

D. 0,11mC

Câu 9: Điều kiện để có dòng điện là

A. chỉ cần có các vật dẫn.

B. chỉ cần có hiệu điện thế.

C. chỉ cần có nguồn điện.

D. chỉ cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.

Câu 10: Chọn phát biểu đúng về định luật Ohm.

A. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và điện trở của dây.

B. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây.

C. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

D. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.

Câu 11: Mỗi nguồn điện được đặc trưng bởi suất điện động E và

A. điện trở ngoài R.

B. cường độ dòng điện I.

C. điện trở trong r.

D. công của nguồn điện A.

Câu 12: Trong một đoạn mạch có điện trở thuần không đổi, nếu muốn tăng công suất tỏa nhiệt lên 4 lần thì phải

A. tăng hiệu điện thế 2 lần.

B. giảm hiệu điện thế 2 lần.

C. tăng hiệu điện thế 4 lần.

D. giảm hiệu điện thế 4 lần.

PHẦN 2. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 13: Một chiếc máy điều hòa không khí trong phòng khách được sử dụng dưới hiệu điện thế 220V và dòng điện chạy qua máy là 10A.

a. Công suất của máy điều hòa là 2200W.

b. Điện năng mà máy điều hòa tiêu thụ trong 2 giờ theo đơn vị Jun là 15840000 J.

c. Máy điều hòa này có chế độ tiết kiệm năng lượng khi giảm công suất tiêu thụ xuống 70% so với chế độ thông thường. Điện năng tiêu thụ (theo kWh) khi sử dụng chế độ tiết kiệm trong 3 giờ là 4,62 kWh.

d. Tiền điện phải trả cho việc sử dụng máy điều hòa trong 30 ngày là 99000 đồng, mỗi ngày sử dụng 2 giờ, cho rằng giá tiền điện là 1500 đ/(kWh).

Câu 14: Một dây dẫn kim loại có dòng điện không đổi với cường độ là 2 mA chạy qua. Cho độ lớn điện tích electron là \( 1,6.10^{-19} \text{ (C)} \).

a) Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do.

b) Số electron chuyển qua một tiết diện thẳng của dây dẫn trong 1 phút là \( 75.10^{18} \) hạt.

c) Điện lượng chạy qua dây dẫn trong 1s là 0,002C

d) Cho dây dẫn có tiết diện tròn, đường kính tiết diện d=1mm, cho biết tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron trong dây dẫn là 0,1 mm/s. Mật độ electron tự do chạy qua dây dẫn gần bằng \( 16.10^{25} \text{ hạt/m}^3 \).

PHẦN 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 15: Cho đoạn mạch điện như hình vẽ. Các điện trở có cùng giá trị \( R = 6\Omega \). \( U_1 = 12\text{V} \). Tìm cường độ dòng điện qua \( R_1 \)



Đ. A. 2A.

Câu 16: Lực lạ thực hiện công 1200 mJ khi di chuyển một lượng điện tích \( 5.10^{-2}\text{C} \) giữa hai cực bên trong nguồn điện. Suất điện động của nguồn điện bằng bao nhiêu Vôn?
Đáp số: E = 24V

Câu 17: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chất điện môi lỏng, có hằng số điện môi ε = 81 và cách nhau 3cm, chúng đẩy nhau một lực có độ lớn 2,84μN. Độ lớn các điện tích là bao nhiêu nC ? ( kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Câu 18: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết nguồn điện có suất điện động và điện trở trong lần lượt là



E = 30 V, r = 1 Ω. Các điện trở R1 = 12 Ω, R2 = 36 Ω, R3 = 18 Ω, Bỏ qua điện trở của ampe kế. Tìm số chỉ ampe kế. (đơn vị A) (ĐA: 0,8)

PHẦN IV. Tự luận

Câu 19: Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 20V/m. Lực tác dụng lên điện tích bằng \( 3.10^{-4}\text{N} \). Xác định độ lớn của điện tích đó ?

Câu 20: Cho đường đặc trưng vôn – ampe của một đoạn dây bằng đồng như hình vẽ. Điện trở của đoạn dây trên có giá trị bao nhiêu Ôm ?


Câu 21: Cho bộ tụ như hình vẽ, với các điện dung \( C_1 = 2\mu\text{F} \), \( C_2 = 4\mu\text{F} \), \( C_3 = 6\mu\text{F} \). Tính điện dung tương đương trong mỗi bộ tụ


Câu 22: Cho mạch điện như hình bên, nguồn điện có



E = 6 V và r = 0,2 . Mạch ngoài gồm R1 = 7 , R2 = 5  và R3 = 8 Ω.
a) Tìm điện trở tương đương của mạch ngoài.
b) Tìm hiệu điện thế U3.
c) Tìm nhiệt lượng tỏa ra trên nguồn điện trong 1 phút 40 giây.
d) Tìm công suất tỏa nhiệt trên điện trở R2.

ĐỀ MINH HỌA 4

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1: Hình dưới đây là máy lọc bụi không khí gia đình. Hạt bụi sẽ bị hút bởi lực hút tĩnh điện khi đi qua bộ phận số:


A. (5).

B. (1) .

C. (2) .

D. (3) .

Câu 2: Dụng cụ nào sau đây được dùng để đo điện năng tiêu thụ?

A. Công tơ điện.

B. Ampe kế.

C. Vôn kế.

D. Tĩnh điện kế.

Câu 3: Thế năng điện của một điện tích \( q \) đặt tại điểm \( M \) trong một điện trường bất kì không phụ thuộc

A. điện tích \( q \).

B. điện trường.

C. khối lượng của điện tích \( q \).

D. vị trí điểm \( M \).

Câu 4: Tốc độ trôi của các electron tự do trong vật dẫn kim loại được xác định bằng biểu thức

A. \( v = Sne \).

B. \( v = \frac{I}{Sne} \).

C. \( v = ISne \).

D. \( v = \frac{I}{ne} \).

Câu 5: Một học sinh sử dụng tụ điện có ghi thông số \( 25\text{V} - 100\mu\text{F} \) để lắp vào một mạch điện sử dụng nguồn điện \( 48\text{V} \). Sau một thời gian ngắn hoạt động, tụ điện phát ra tiếng nổ nhỏ và có khói bốc ra. Học sinh đã kiểm tra và xác nhận rằng tụ điện được lắp đúng chiều. Nguyên nhân nào dưới đây giải thích đúng hiện tượng xảy ra?

A. Tụ điện có điện dung nhỏ nên không chịu được dòng điện cao.

B. Do các yếu tố môi trường xung quanh.

C. Dòng điện qua tụ quá lớn, làm tụ nóng lên và phát nổ.

D. Tụ bị đánh thủng do điện áp đặt vào vượt quá điện áp giới hạn ghi trên tụ.

Câu 6: Nguyên nhân cơ bản gây ra điện trở trong kim loại là do

A. nhiệt độ của kim loại thay đổi.

B. chuyển động nhiệt của các electron tự do trong kim loại.

C. sự va chạm của electron tự do với các ion ở nút mạng tinh thể và các electron khác.

D. cấu trúc mạng tinh thể của kim loại.

Câu 7: Kết luận nào sau đây đúng khi nói về tác dụng của nguồn điện? Nguồn điện dùng để

A. tạo ra và duy trì sự chênh lệch điện thế.

B. tạo ra các ion âm.

C. tạo ra các ion dương.

D. chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác.

Câu 8: Một electron bắt đầu bay vào điện trường đều với cường độ điện trường \( \vec{E} \) với vận tốc đầu \( \vec{v_0} \) vuông góc với đường sức điện. Kết luận nào là không đúng?


A. Quỹ đạo chuyển động là đường prabol \( y = \frac{|q| E}{2m} \left( \frac{x}{v_0} \right)^2 \).

B. Chuyển động trên trục \( Ox \) là chuyển động thẳng đều.

C. Chuyển động trên trục \( Oy \) là chuyển động thẳng nhanh dần đều.

D. gia tốc trên \( Oy \) là \( a_y = \frac{|q| E}{2m} \).

Câu 9: Trên nhãn của một ấm đun siêu tốc có ghi các thông số kỹ thuật, nhưng trong quá trình vận chuyển, nhãn dán bị trầy xước khiến một số thông tin bị mất. Tuy nhiên, vẫn còn đọc được một dòng ghi "1850 W". Hãy cho biết 1850 W có ý nghĩa là gì?


A. Công suất hao phí của ấm đun.

B. Công suất tiêu thụ điện định mức của ấm đun.

C. Công suất tiêu thụ điện trung bình của ấm đun.

D. Không thể xác định được.

Câu 10: Hai điện tích điểm \( q_1 = q_2 = 2.10^{-7}\text{C} \) đặt tại hai điểm \( A, B \) cách nhau một khoảng \( r = 6\text{cm} \) trong chân không. Độ lớn của cường độ điện trường tại điểm \( M \) là trung điểm của \( A B \) bằng

A. \( 1.10^6 \text{ V/m} \).

B. \( 0 \text{ V/m} \).

C. \( 4.10^6 \text{ V/m} \).

D. \( 7,1.10^5 \text{ V/m} \).

Câu 11: Một tụ điện có điện dung \( C = 8\mu\text{F} \) được nạp vào một hiệu điện thế \( U = 25\text{V} \). Nếu hiệu điện thế giữa các bản tụ giảm xuống còn \( 10\text{V} \), thì điện năng của tụ điện giảm bao nhiêu phần trăm?

A. \( 16\% \).

B. \( 40\% \).

C. \( 84\% \).

D. \( 45\% \).

Câu 12: Một êlectrôn di chuyển trên đường tròn có đường kính \( 20\text{cm} \) trong điện trường đều \( E = 1000\text{V / m} \), có chiều như hình vẽ. Tính công của lực điện khi êlectrôn di chuyển từ \( A \) đến \( B \).


A. \( 1,6.10^{-17}\text{J} \).

B. \( 3,2.10^{-17}\text{J} \).

C. \( -3,2.10^{-17}\text{J} \).

D. \( -1,6.10^{-17}\text{J} \).

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 13: Một electron bắt đầu bay vào điện trường đều \( E = 910\text{V / m} \) với vận tốc ban đầu \( v_0 = 3,2.10^6\text{m / s} \) cùng chiều đường sức của \( E \). Biết điện tích electron \( q_e = -1,6.10^{-19}\text{C} \) và khối lượng electron \( m_e = 9,1.10^{-31}\text{kg} \). Cho rằng điện trường đủ rộng.

a) Electron chuyển động với độ lớn gia tốc bằng \( 1,6.10^{14}\text{m / s}^2 \).

b) Quãng đường electron đi được đến khi dừng lại là \( 3,2.10^{-2}\text{m} \).

c) Sau khi dừng lại, electron chuyển chậm dần đều về vị trí lúc đầu xuất phát.

d) Nếu điện trường chỉ tồn tại trong khoảng \( l = 3\text{cm} \) dọc theo đường đi của electron sẽ chuyển động đều với vận tốc \( 8.10^5\text{m / s} \) sau khi ra khỏi điện trường.

Câu 14: Một nhà máy chế biến thực phẩm quy mô nhỏ đang sử dụng các thiết bị điện sau trong khu vực sản xuất. Biết rằng tháng đó có 30 ngày và giá điện trung bình là 2.500đ/kWh.

Thiết bị điệnCông suất (W)Thời gian sử dụng mỗi ngày (h)Số lượng
Máy trộn thực phẩm150041
Hệ thống chiếu sáng (đèn LED)201050
Máy lạnh bảo quản thực phẩm2000241
Quạt hút mùi công nghiệp300082
Máy tính văn phòng và điều khiển25082

a) Máy lạnh bảo quản thực phẩm là thiết bị tiêu tốcn điện năng nhiều nhất.

b) Tổng chi phí tiền điện của toàn bộ nhà máy trong tháng đó là \( 3.750.000đ \).

c) Nếu thay hệ thống 50 đèn LED hiện tại thành loại thành 50 bóng đèn \( 10W \) tiết kiệm điện hơn (vẫn đảm bảo độ sáng) thì số tiền tiết kiệm được trong 1 tháng là \( 500.000đ \).

d) Nếu nhà máy sử dụng hệ thống điện năng lượng mặt trời công suất \( 5000W \), hoạt động \( 8h / ngày \) với hiệu suất \( 20\% \) thì có thể cung cấp \( 11\% \) lượng điện năng tiêu thụ mỗi tháng.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 15: Một điện trường đều \( E = 300\text{V / m} \). Tính công lực điện trường khi di chuyển điện tích \( q = 10\text{nC} \) trên quỹ đạo \( ABC \) với \( ABC \) là tam giác đều cạnh \( a = 10\text{cm} \) như hình vẽ. Kết quả trình bày với đơn vị \( 10^{-7}\text{J} \). (làm tròn đến hàng phần mười)



( Đáp án: 1,5)

Câu 16: Suất điện động của nguồn điện một chiều là E=1,5V. Công của lực lạ làm dịch chuyển một lượng điện tích q=10mC giữa hai cực bên trong nguồn điện bằng bao nhiêu mJ?
( Đáp án: 15)

Câu 17: Ở \( 22^\circ\text{C} \), một đoạn dây dẫn bằng đồng dài 20 m, đường kính tiết diện 1 mm, có điện trở suất là \( 1,7.10^{-8}\Omega\text{m} \). Điện trở sợi dây đồng ở \( 22^\circ\text{C} \) bằng bao nhiêu Ω? (Làm tròn đến hàng phần trăm).
( Đáp án: 0,43)

Câu 18: Mắc hai đầu điện trở \( R_1 \) vào hai cực của một nguồn điện có suất điện động và điện trở trong lần lượt là \( E = 8,0\text{V} \) và \( r = 2\Omega \) thì dòng điện chạy qua điện trở có cường độ \( 1,6\text{A} \). Mắc thêm vào mạch một điện trở \( R_2 \) song song với \( R_1 \) thì dòng điện chạy qua \( R_2 \) có cường độ \( 2/3\text{A} \). Tính \( R_2 \) theo đơn vị Ohm.
( Đáp án: 6)

PHẦN IV. Tự luận

Câu 19: Một thợ cơ khí đang sử dụng máy hàn điện để sửa chữa khung sắt xe đạp. Dây hàn bằng kim loại dài \( 5\text{m} \), có tiết diện tròn đều đường kính \( 7\text{mm} \). Khi hàn, máy tạo ra dòng điện có cường độ \( 150\text{A} \) chạy qua dây hàn. Biết dây được làm bằng đồng và có mật độ electron tự do \( n = 8,5.10^{28} \text{ hạt / m}^3, e = 1,6.10^{-19}\text{C} \). Thời gian 1 lần chấm hàn \( t = 5\text{s} \).
a) Tính số electron tự do dịch chuyển qua dây hàn trong một lần chấm hàn.
( Đáp án: 4,6875.10\(^{21}\) hạt )
b) Tính tốc độ trôi của electron trong dây hàn. ( Đáp án: 0,287m/s )

Câu 20: Cho mạch điện như hình vẽ:



\( R_1 = R_2 = R_3 = 40\Omega, R_4 = 30\Omega, r = 10\Omega, R_A = 0 \). Ampe kế chỉ \( 0,5\text{A} \).
a) Tính suất điện động của nguồn. ( Đáp án: 18V)
b) Đổi chỗ nguồn và ampe kế. Tìm số chỉ của ampe kế. ( Đáp án: 0,1A)

Câu 21: Cho mạch điện như hình vẽ: \( U_{AB} = U = 6V; R_1 = 5,5\Omega; R_2 = 3\Omega; R \) là một biến trở. Giá trị nào của biến trở \( R \) thì công suất tiêu thụ trên \( R \) đạt giá trị lớn nhất. Tìm giá trị lớn nhất đó. ( Đáp án: 1,94W)


---HẾT---

Đăng nhận xét

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.