Sinh học 11: ĐỀ CƯƠNG CUỐI HỌC KÌ II - Năm học 2025 – 2026

Web Publisher User

ĐỀ CƯƠNG SINH HỌC 11 – CUỐI HỌC KÌ II Năm học 2025 – 2026

[kiemtraquiz]

Bài 19. Khái quát về STPT SV Bài 20. STPT ở thực vật. Bài 21. STPT ở động vật.

PHẦN I.

Câu 1: Sinh trưởng ở sinh vật là sự

A. tăng về khối lượng và cấu trúc của các cơ quan.

B. tăng về khối lượng và kích thước của các cơ quan.

C. tăng về cấu trúc và chức năng của các cơ quan.

D. biến đổi về cấu trúc và chức năng của các cơ quan.

Câu 2: Phát triển ở sinh vật là

A. sự biến đổi về khối lượng và kích thước của tế bào, mô, cơ quan và cơ thể, diễn ra trong quá trình sống của sinh vật.

B. sự biến đổi về khối lượng và cấu trúc của tế bào, mô, cơ quan và cơ thể, diễn ra trong quá trình sống của sinh vật.

C. sự biến đổi về cấu trúc và chức năng của tế bào, mô, cơ quan và cơ thể, diễn ra trong quá trình sống của sinh vật.

D. sự biến đổi về khối lượng và chức năng của tế bào, mô, cơ quan và cơ thể, diễn ra trong quá trình sống của sinh vật.

Câu 3: Thời gian sống (thời gian tồn tại) của một loài sinh vật hoặc con người là

A. tuổi đời.

B. chu kỳ chết.

C. tuổi thọ.

D. vòng đời.

Câu 4: Tuổi thọ của một loài sinh vật là thời gian sống ... của các cá thể trong loài. Từ còn thiếu chỗ ... là

A. trung bình.

B. ít nhất.

C. lâu nhất.

D. khác nhau.

Câu 5: Khoảng thời gian tính từ khi cơ thể được sinh ra, lớn lên, phát triển thành cơ thể trưởng thành, sinh sản tạo ra cá thể mới, già đi rồi chết được gọi là

A. tuổi đời.

B. chu kỳ chết.

C. tuổi thọ.

D. vòng đời.

Câu 6: Yếu tố bên trong tác động nhất định đến tuổi thọ là

A. chế độ ăn.

B. lối sống.

C. di truyền.

D. môi trường sống.

Câu 7: Dấu hiệu đặc trưng của quá trình sinh trưởng ở thực vật là

A. quá trình tăng số lượng tế bào, tổng hợp và tích lũy tế bào chất.

B. quá trình tăng cả số lượng, kích thước và khối lượng tế bào.

C. sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái cơ quan, cơ thể là đặc trưng của quá trình phát triển.

D. sinh trưởng giúp các tế bào chuyên hóa về mặt chức năng.

Câu 8: Yếu tố không phải là yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến tuổi thọ của con người là

A. yếu tố di truyền.

B. chế độ ăn uống.

C. tập luyện thể dục, thể thao.

D. môi trường sống.

Câu 9: Ở động vật sinh sản hữu tính, hợp tử phân chia nhiều lần tạo ra

A. tế bào.

B. phôi.

C. trứng.

D. chồi.

Câu 10: Sự phân hóa tế bào, phát sinh hình thái cơ quan và cơ thể là dấu hiệu đặc trưng của quá trình nào sau đây?

A. Sinh trưởng.

B. Phát triển.

C. Sinh sản.

D. Cảm ứng

Câu 11: Dấu hiệu nào sau đây thuộc về quá trình sinh trưởng ở sinh vật?

A. Sự hình thành hạt mầm.

B. Sự ra hoa và kết quả.

C. Sự tăng thêm số lượng tế bào qua nguyên phân.

D. Sự biến đổi tế bào về thành tế bào chuyên hoá.

Câu 12: Trình tự các giai đoạn trong vòng đời của muỗi là:

A. Trứng→Nhộng→Ấu trùng→Muỗi trưởng thành.

B. Trứng→Ấu trùng→Nhộng→Muỗi trưởng thành.

C. Muỗi trưởng thành→Ấu trùng→Nhộng→Trứng.

D. Ấu trùng→Trứng→Nhộng→Muỗi trưởng thành.

Câu 13: Ở thực vật, mô phân sinh đỉnh có chức năng chính là gì?

A. Làm cho thân cây và rễ cây to ra về chiều ngang.

B. Giúp cây tăng trưởng về chiều dài của thân và rễ.

C. Làm tăng số lượng lá và hoa trên các cành già.

D. Giúp vận chuyển nước và muối khoáng lên ngọn cây.

Câu 14: Kết quả của quá trình sinh trưởng thứ cấp ở thực vật Hai lá mầm là gì?

A. Làm cho cây cao lên nhanh chóng.

B. Giúp hạt nảy mầm và phát triển thành cây con.

C. Làm cho thân và rễ cây to ra về đường kính.

D. Làm cho rễ cây đâm sâu và lan rộng trong đất.

Câu 15: Nhóm hormone nào sau đây có vai trò chủ yếu là kích thích sinh trưởng ở thực vật?

A. Auxin, Gibberellin, Cytokinin.

B. Axit abscisic, Ethylene.

C. Auxin, Ethylene, Axit abscisic.

D. Cytokinin, Ethylene, Gibberellin.

Câu 16: Sự tương quan giữa Auxin và Cytokinin có vai trò quan trọng nhất trong quá trình nào sau đây?

A. Kích thích hạt nảy mầm nhanh.

B. Điều tiết sự đóng mở của khí khổng.

C. Điều khiển sự phân hoá mô và cơ quan.

D. Làm chậm quá trình già hoá của lá cây.

Câu 17: Sinh trưởng ở thực vật là quá trình gì?

A. Tăng chiều dài cơ thể.

B. Tăng về chiều ngang cơ thể.

C. Tăng về khối lượng cơ thể.

D. Tăng về khối lượng và kích thước cơ thể.

Câu 18: Loại mô phân sinh nào sau đây không có ở cây một lá mầm?

A. Mô phân sinh bên.

B. Mô phân sinh đỉnh cây.

C. Mô phân sinh lóng.

D. Mô phân sinh đỉnh rễ.

Câu 19: Sinh trưởng thứ cấp xảy ra chủ yếu ở nhóm thực vật nào sau đây?

A. Cây một lá mầm.

B. Cây thân leo.

C. Cây hai lá mầm lâu năm.

D. Cây sống dưới nước.

Câu 20: Những hormone nào sau đây thuộc nhóm hormone kích thích sinh trưởng?

A. auxin, gibberellin, cytokinin.

B. auxin, abscisic acid, cytokinin.

C. auxin, ethylene, abscisic acid.

D. auxin, gibberellin, ethylene.

Câu 21: Việc nghiên cứu vòng đời của các loài sâu bệnh gây hại có ý nghĩa gì trong thực tiễn?

A. Để giúp chúng sinh trưởng nhanh hơn.

B. Để tìm biện pháp hạn chế tác hại của chúng ở mức thấp nhất.

C. Để kéo dài tuổi thọ của chúng nhằm nghiên cứu.

D. Để tăng năng suất chăn nuôi các loại côn trùng này.

Câu 22: Biện pháp nào sau đây giúp kéo dài tuổi thọ của con người dựa trên yếu tố môi trường?

A. Thay đổi bộ gene di truyền.

B. Sống trong môi trường không bị ô nhiễm, ít bệnh tật.

C. Uống thuốc tăng trưởng thường xuyên.

D. Chỉ tập trung vào việc làm việc thật nhiều.

Câu 23: Trong vòng đời của cây thông, giai đoạn nào chứa túi phấn và noãn?

A. Cây con.

B. Hạt.

C. Nón đực và nón cái.

D. Phôi.

Câu 24: Ứng dụng hiểu biết về vòng đời của vật nuôi giúp người chăn nuôi:

A. Chọn giống tốt và bố trí thời vụ phù hợp để đạt hiệu quả cao về năng suất.

B. Làm cho vật nuôi không bao giờ già đi.

C. Cắt ngắn hoàn toàn các giai đoạn phát triển của vật nuôi.

D. Chỉ tập trung vào việc tăng kích thước mà không cần quan tâm đến chất lượng.

Câu 25: Nhận định nào sau đây ĐÚNG về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển?

A. Sinh trưởng và phát triển diễn ra đan xen và khó tách biệt.

B. Một sinh vật có thể phát triển hoàn thiện mà không cần sinh trưởng.

C. Tốc độ sinh trưởng luôn tỉ lệ thuận với tốc độ phát triển trong mọi giai đoạn.

D. Phát triển chỉ đóng vai trò kìm hãm sự sinh trưởng của cơ thể.

Câu 26: Yếu tố nào sau đây thuộc lối sống lành mạnh giúp tăng tuổi thọ con người?

A. Ăn uống thiếu khoa học, bỏ bữa.

B. Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao, nghỉ ngơi hợp lí.

C. Thức khuya để làm việc quá sức.

D. Lạm dụng các chất kích thích.

Câu 27: Dấu hiệu nào sau đây là đặc trưng của sự phát triển?

A. Cây cao thêm 5 cm.

B. Con gà tăng thêm 0,5 kg.

C. Sự phân hóa tế bào hình thành các mô, cơ quan mới,

D. Kích thước lá cây to hơn.

Câu 28: Mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển là:

A. Hai quá trình độc lập, không liên quan đến nhau.

B. Sinh trưởng là điều kiện cần để phát triển; phát triển ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng.

C. Sinh trưởng luôn diễn ra sau khi quá trình phát triển kết thúc.

D. Phát triển là điều kiện để quá trình sinh trưởng bắt đầu.

Câu 29: Ví dụ nào sau đây chứng minh sinh trưởng là tiền đề cho phát triển?

A. Cây ra hoa khi đạt được một kích thước nhất định.

B. Cây ngừng cao khi bắt đầu ra hoa.

C. Con muỗi đẻ trứng vào nước.

D. Hạt đậu nảy mầm thành cây con.

Câu 30: Tại sao nói sinh trưởng và phát triển có liên quan mật thiết nhưng là hai mặt khác nhau?

A. Vì chúng luôn diễn ra đồng thời tại mọi thời điểm.

B. Vì sinh trưởng tập trung vào sự tăng kích cỡ, còn phát triển tập trung vào sự thay đổi chất lượng cấu trúc và chức năng.

C. Vì chỉ có sinh trưởng mới làm tăng khối lượng cơ thể.

D. Vì phát triển chỉ xảy ra ở thực vật, còn sinh trưởng xảy ra ở mọi sinh vật.

Câu 31: Trong kĩ thuật giâm cành và chiết cành, người ta kích thích cành giâm, cành chiết ra rễ nhờ sử dụng chủ yếu loại hormone nào sau đây?

A. Auxin.

B. Ethylene.

C. Cytokinin.

D. Abscisic acid.

Câu 32: Ở nước ta, vào vụ đông xuân, người ta thường tiến hành chiếu sáng vườn cây cúc vào ban đêm khoảng 3 giờ. Cơ sở khoa học của ứng dụng này là gì?

A. Cúc là cây đêm dài, việc ngắt đêm dài thành đêm ngắn giúp ngăn cản sự ra hoa của cây.

B. Cúc là cây đêm ngắn, việc chiếu sáng vào ban đêm giúp kích thích sự ra hoa của cây.

C. Cúc là cây nhiều sâu bệnh, tăng cường chiếu sáng giúp loại bỏ tất cả các loại sâu bệnh hại.

D. Cúc là cây ra hoa trong nhiệt độ cao, việc chiếu sáng giúp tăng nhanh nhiệt độ trong vườn.

Câu 33: Khi nói về nguyên tắc sử dụng hormone thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

A. Sử dụng hormone thực vật với nồng độ càng cao càng tốt.

B. Hiểu rõ tác động sinh lý của mỗi loại hormone với cơ thể thực vật.

C. Chú ý tính chất đối kháng, hỗ trợ giữa các hormone thực vật.

D. Quan tâm trong việc phối hợp các hormone thực vật với nhu cầu dinh dưỡng của cây.

Câu 34: Hormone được tiết ra ở tuyến yên, giúp tăng cường quá trình sinh trưởng của cơ thể thông qua tăng quá trình tổng hợp protein là

A. hormone sinh trưởng.

B. thyroxine.

C. estrogen.

D. testosterone.

Câu 35: Ở sâu bướm, ecdysone được sinh ra ở đâu?

A. Tuyến giáp.

B. Tuyến trước ngực.

C. Tuyến yên.

D. Thể allata.

Câu 36: Giai đoạn phát triển ở động vật từ hợp tử đến trước khi hình thành bào thai được gọi là gì?

A. Giai đoạn hậuphôi

B. Giai đoạn sau sinh.

C. Giai đoạn trước sinh.

D. Giai đoạn biến thái

Câu 37: Phát biểu nào sau đây là đặc điểm của phát triển không qua biến thái?

A. Con non có cấu tạo giống con trưởng thành.

B. Ấu trùng có hình thái và cấu tạo rất khác con trưởng thành.

C. Ấu trùng qua lột xác và biến đổi thành nhộng rồi thành con trưởng thành.

D. Ấu trùng qua nhiều lần lột xác biến đổi thành con trưởng thành.

Câu 38: Sinh trưởng và phát triển không qua biến thái chủ yếu xảy ra ở đối tượng nào sau đây?

A. Lưỡng cư và một số loài động vật có xương sống.

B. Thú và nhiều loài động vật không xương sống.

C. Côn trùng và nhiều loài động vật có xương sống.

D. Chân khớp, ruột khoang và giáp xác.

Câu 39: Những động vật nào sau đây có kiểu phát triển qua biến thái hoàn toàn?

A. Ruồi, bướm, cóc, ong.

B. Ruồi, cào cào, cóc, ong

C. Ruồi, ve sầu, ếch, ong.

D. Ruồi, gián, nhái, ong

Câu 40: Ở giai đoạn dậy thì của nữ, hormone estrogen và progesterone kích thích cơ thể sinh trưởng và phát triển mạnh. Nguyên nhân là vì hormone này có tác dụng:

A. Kích thích phát triển xương và phân hóa tế bào để hình thành các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp.

B. Kích thích quá trình hình thành trứng và gây rụng trứng để sinh sản.

C. Ức chế các hormone có hại, nhờ đó mà kích thích quá trình phát triển của cơ thể.

D. Kích thích chuyển hóa tế bào và kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể.

Câu 41: Hiện tượng các loài côn trùng, giáp xác bỏ đi lớp vỏ cũ của chúng được gọi là gì?

A. Lột da.

B. Lột xác.

C. Biến thái.

D. Phát triển.

Câu 42: Biện pháp nào dưới đây không giúp trẻ vị thành niên nâng cao tầm vóc và thể lực?

A. Thức khuya học bài.

B. Chế độ ăn uống cân bằng.

C. Luyện tập thể dục, thể thao thường xuyên.

D. Tiếp xúc nhiều với ánh nắng ở thời điểm thích hợp.

Câu 43: Quá trình phát triển của vịt gồm giai đoạn:

A. phôi

B. phôi và hậu phôi

C. hậu phôi

D. Phôi thai và sau khi sinh

Câu 44: Loài nào sau đây sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn?

A. Ếch đồng.

B. Cào cào.

C. Cá.

D. Bướm.

Câu 45: Hormone thyroxine được sản sinh từ

A. thùy trước tuyến yên.

B. tuyến giáp

C. tinh hoàn.

D. buồng trứng

Câu 46: Hormone testosterone được sản sinh từ

A. thùy trước tuyến yên.

B. tuyến giáp.

C. tinh hoàn.

D. buồng trứng

Câu 47: Hormone ảnh hưởng đến biến thái ở sâu bướm là

A. ecdysone và juvenile.

B. juvenile và thyroxine.

C. ecdysone và GH.

D. thyroxine và GH.

Câu 48: Nhân tố quan trọng gây ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng và phát triển ở động vật là

A. thức ăn.

B. ánh sáng.

C. nhiệt độ.

D. độ ẩm.

Câu 49: Nhân tố ánh sáng giúp cơ thể động vật tổng hợp

A. vitamin A.

B. vitamin B.

C. vitamin C.

D. vitamin D.

Câu 50: Biện pháp nào sau đây giúp thay đổi yếu tố di truyền của vật nuôi?

A. Nhân bản vô tính.

B. Cải thiện chế độ dinh dưỡng.

C. Lai giống kết hợp với thụ tinh nhân tạo.

D. Vệ sinh chuồng trại.

PHẦN II. CÂU HỎI ĐÚNG – SAI

Câu 51: Dựa trên hình và kiến thức về sinh trưởng phát triển ở sinh vật. Hãy cho biết các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

[chitiet]



[/chitiet]

a. Vòng đời cây Cam diễn ra theo thứ tự: Hạt → Hạt nảy mầm → Cây con → Cây trưởng thành → Ra hoa kết quả.

b. Dấu hiệu của sự phát triển ở cây cam là cây ra rễ, ra lá, ra hoa.

c. Các giống cam khác nhau ( như: cam Xoàn, cam Canh, cam Úc..) có vòng đời không giống nhau.

d. Sau khi nảy mầm cây Cam bắt đầu phát triển bằng cách tăng chiều cao, diện tích lá (số lượng lá)

Câu 52: Dựa trên hình và kiến thức về sinh trưởng ở sinh vật. Hãy cho biết các ý dưới đây đúng hay sai?

[chitiet]



[/chitiet]

a. Vòng đời của bướm trải qua các giai đoạn: trứng → sâu bướm → kén → bướm trưởng thành.

b. Bướm trưởng thành đẻ ra sâu bướm, và cả hai đều phá hoại cây trồng vì bướm hút nhựa cây còn sâu bướm thường ăn các lá non để phát triển và tốc độ phát triển của chúng rất nhanh.

c. Sự biến đổi từ ấu trùng (nhộng) ở trong kén lột xác và trở thành bướm trưởng thành diễn ra trong đời sống của loài bướm là thể hiện sự phát triển.

d. Sự phát triển của các hệ cơ quan trong cơ thể của loài này có tốc độ đều nhau kể cả các giai đoạn phát triển khác nhau.

Câu 53: Tại một trang trại chăn nuôi, người ta tiến hành theo dõi sự sinh trưởng của lợn thịt ở giai đoạn cai sữa. Kỹ sư chăn nuôi nhận thấy rằng, nếu tăng hàm lượng acid amin lysine trong khẩu phần ăn từ 0,45% lên 0,85% thì đàn lợn có tốc độ lớn nhanh hơn hẳn so với chế độ ăn cũ. Dựa vào hiện tượng này, hãy đánh giá các nhận định sau:

a. Hiện tượng trên chứng minh tốc độ sinh trưởng của vật nuôi hoàn toàn do môi trường quyết định, không phụ thuộc vào đặc điểm di truyền.

b. Hàm lượng lysine được điều chỉnh trong khẩu phần ăn là đại diện cho nhân tố thức ăn - một nhân tố môi trường ảnh hưởng rất mạnh đến sự sinh trưởng và phát triển.

c. Nếu người nông dân tiếp tục tăng hàm lượng lysine lên mức cực cao (ví dụ 50%), con lợn sẽ tiếp tục lớn lên vô hạn và đạt kích thước khổng lồ vượt quá giới hạn của giống.

d. Lysine là một nguyên liệu quan trọng để tổng hợp protein, việc bổ sung đủ lượng giúp tăng cường phân chia tế bào và tăng khối lượng cơ thể lợn.

Câu 54: Hormone đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình điều hòa sinh trưởng và phát triển ở người. Các rối loạn liên quan đến tuyến nội tiết có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng về thể chất và sinh lý. Hãy xác định các phát biểu sau là đúng hay sai:

a. Trẻ em có biểu hiện chậm lớn, não ít nếp nhăn, trí tuệ kém phát triển, chịu lạnh kém là triệu chứng điển hình của việc tuyến giáp tiết ra quá ít hormone thyroxine.

b. Hormone sinh trưởng (GH) do tuyến yên tiết ra nếu bị thiếu hụt ở giai đoạn trẻ em cũng sẽ gây ra chứng kém phát triển trí tuệ (đần độn) tương tự như khi thiếu thyroxine.

c. Ở phụ nữ trưởng thành, nếu phải phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn cả hai buồng trứng thì hiện tượng hành kinh tự nhiên hàng tháng sẽ chấm dứt hoàn toàn.

d. Sau khi cắt bỏ buồng trứng, để duy trì kinh nguyệt tự nhiên bình thường cho người phụ nữ, tuyến yên sẽ tự động tiết ra estrogen và progesterone để bù đắp sự thiếu hụt.

PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN

Câu 55: Sự sinh trưởng ở cây mía do bao nhiêu loại mô phân sinh sau đây đảm nhiệm: mô phân sinh đỉnh chồi, mô phân sinh đỉnh rễ, mô phân sinh bên, mô phân sinh lóng?

Đáp án: 3

[tln]

Câu 56: Cặp hormone nào sau đây có vai trò đối lập, quyết định việc hạt có nảy mầm hay không? (điền số tương ứng với đáp án đúng) 1. Auxin và gibberellin. 2. Abscisic acid và gibberellin. 3. Gibberellin và cytokinin. 4. Cytokinin và auxin. 5. Ethylene và abscisic acid.

Đáp án: 2

[tln]

Câu 57: Cho các phát biểu dưới đây:
1. Tốc độ sinh trưởng và phát triển ở mỗi giai đoạn khác nhau của 1 loài là không giống nhau.
2. Mỗi phần khác nhau trên cơ thể của 1 sinh vật cũng sinh trưởng với tốc độ khác nhau.
3. Thời gian sinh trưởng và phát triển tối đa ở các loài là khác nhau.
4. Tốc độ sinh trưởng ở giai đoạn phôi và hậu phôi là giống nhau ở các loài. Những phát biểu số mấy là đúng (viết theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)

Đáp án: 123

[tln]

Câu 58: Dựa vào hình vẽ gốc cây bị cắt ngang hãy cho biết cây này bao nhiêu tuổi?

[chitiet]



[/chitiet]

[tln]

Đáp án: 11

PHẦN IV. TỰ LUẬN

Câu hỏi 59: Tại sao để kích thích cây thanh long ra hoa trái vụ người ta tiến hành tăng chiếu sáng vào buổi đêm?

Câu hỏi 60: Phân biệt phát triển không qua biến thái và phát triển qua biến thái: nêu được đại diện (lấy ví dụ các loài), đặc điểm con non so với con trưởng thành.

Câu hỏi 61: Giải thích tại sao sâu bướm phá hoại cây cối, mùa màng rất ghê gớm, trong khi đó bướm trưởng thành thường không gây hại cho cây trồng?

Câu hỏi 62: Trình bày mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển ở thực vật. Vì sao nói hai quá trình này có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau? Cho một ví dụ minh họa.

Câu hỏi 63: Trong kỹ thuật trồng trọt, tại sao người nông dân thường thực hiện bấm ngọn đối với các loại cây như cà phê, hoa cúc, hoặc mướp, nhưng lại tỉa cành đối với các loại cây lấy gỗ? Giải thích cơ sở khoa học của những hành động này.

[dapan=1B,2C,3C,4A,5D,6C,7B,8A,9B,10B,11C,12B,13B,14C,15A,16C,17D,18A,19C,20A,21B,22B,23C,24A,25A,26B,27C,28B,29A,30B,31A,32A,33A,34A,35B,36C,37A,38B,39A,40A,41B,42A,43B,44B,45B,46C,47A,48A,49D,50C,51DDSS,52DSDS,53SDSD,54DSDS,55:3,56:2,57:123,58:11]


إرسال تعليق

Chúng tôi rất vui khi bạn muốn đóng góp ý kiến. Để đảm bảo môi trường trao đổi lành mạnh, vui lòng tuân thủ các quy định sau:

1. Sử dụng tiếng Việt có dấu đầy đủ, tránh viết tắt.
2. Bình luận sẽ được kiểm duyệt trước khi công khai.
3. Tôn trọng người khác và đóng góp ý kiến xây dựng.
4. Tuân thủ chính sách của Google và TTKT.

Cảm ơn bạn đã đồng hành cùng chúng tôi!

CẢNH BÁO

Gần đây, chúng tôi phát hiện nội dung bị chụp màn hình và chia sẻ trái phép. TTKT khuyến cáo bạn không nên chụp màn hình mà hãy chia sẻ link đến bài viết để tôn trọng tác giả và tránh bị vô hiệu hóa tài khoản.

Yêu cầu Đăng nhập

Để tiếp tục sử dụng, vui lòng đăng nhập.